Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 5,021 lượt xem
08:40 | 06/01/2026
Doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ ngày 01/01/2026 không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
  2. Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
  3. Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm là một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Đồng thời, tại Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cũng quy định cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt.

Đồng thời, mới đây thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Tại Điều 11 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về việc xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập như sau:

Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và các tài liệu liên quan kèm theo (nếu có) của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế, cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có trách nhiệm cung cấp cho người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng được hưởng của mình.
2. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức xác minh thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng được hưởng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế để làm căn cứ ra quyết định cưỡng chế.
Việc xác minh thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải được lập thành biên bản xác minh.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn mà cơ quan nơi người có thẩm quyền xử phạt yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn trả kinh phí đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế hoặc người có thẩm quyền thuộc cơ quan tiếp nhận quyết định cưỡng chế để tổ chức thi hành có văn bản yêu cầu cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) phải cung cấp thông tin bằng văn bản về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc tổ chức tiến hành xác minh thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
4. Cá nhân bị cưỡng chế; cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các tổ chức, cá nhân liên quan phải cung cấp thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, các tài liệu liên quan kèm theo (nếu có) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp.

Ngoài ra, tại Điều 12 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân như sau:

Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền lương, thu nhập, mức lương hưu hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, căn cứ vào điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phải ra quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân.
Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế tiến hành xác minh cùng lúc về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân phải bao gồm những nội dung cơ bản sau: Số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người ra quyết định; họ tên, số căn cước công dân/số căn cước, địa chỉ của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; số tiền bị khấu trừ; lý do khấu trừ; tên, số tài khoản của Kho bạc Nhà nước nhận tiền; thời gian thực hiện; chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định.

Đồng thời tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
...

Cuối cùng theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng đã quy định cụ thể các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
...

Từ những căn cứ trên, có thể thấy khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền lương, thu nhập hoặc tiền trong tài khoản của cá nhân vi phạm luật giao thông để nộp tiền phạt gửi cho người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương phải cung cấp thông tin bằng văn bản về tiền lương, thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Khi đó, người sử dụng lao động phải giữ lại một phần và chuyển vào Kho bạc Nhà nước nhận tiền theo quy định pháp luật. Tỷ lệ khấu trừ tối đa thường không quá 30% lương/thu nhập (sau thuế, bảo hiểm) hoặc 50% thu nhập khác, đảm bảo mức sống tối thiểu theo Điều 13 Nghị định 296/2025/NĐ-CP.

Đối với việc xác định chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN sẽ có hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ khấu trừ tiền lương của người lao động để nộp thay tiền phạt giao thông theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì khoản tiền này không phải là chi phí của doanh nghiệp, do đó không đặt vấn đề khoản chi được trừ hay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Vì bản chất tiền phạt này không phát sinh từ doanh nghiệp, không phải nghĩa vụ của doanh nghiệp, không chi tiền của mình. Doanh nghiệp chỉ giữ lại một phần tiền lương của người lao động rồi chuyển nộp vào Kho bạc Nhà nước nhận tiền và kế toán sẽ không ghi nhận chi phí, chỉ hạch toán giảm khoản phải trả người lao động. Do đó không toàn tại khoản chi bề thuế TNDN.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp tự chi tiền để nộp tiền phạt vi phạm giao thông (dù vi phạm phát sinh từ việc sử dụng xe của doanh nghiệp hay xe cá nhân), thì đây là khoản tiền phạt vi phạm hành chính, không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế.

Như vậy, từ 01/01/2026, trường hợp doanh nghiệp chỉ khấu trừ tiền lương của người lao động để nộp thay tiền phạt giao thông theo quyết định cưỡng chế thì khoản tiền này không được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp và không ảnh hưởng đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Xem thêm:

>> Cách tính thuế cho 4 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026?

>> Phân biệt ký thay, ký thừa lệnh và ký thừa ủy quyền theo Nghị định 30?

>> Từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN?

>> Tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

>> Lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

>> Một số lưu ý khi cung cấp số liệu về thuế TNCN đã nộp cho người lao động?

>> Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

>> Cục Thuế yêu cầu khẩn trương giải quyết 100% vướng mắc của người nộp thuế tại Hội nghị đối thoại trước ngày 28/12/2025?

Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Từ 01/01/2026 doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương để nộp tiền phạt giao thông và tính chi phí được khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn,

Trừ trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định cách xác định thu nhập tính thuế TNDN như sau:

[1] Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

[2] Thu nhập chịu thuế quy định được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

[3] Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).

Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

[4] Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất