- Tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026 áp dụng cho đối tượng nào?
- Mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế có áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho tất cả đối tượng không?
- Có phải người nộp thuế nào cũng được phép đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh không?
Tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026 áp dụng cho đối tượng nào?
NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày
Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, có thể thấy chỉ những người nộp thuế đủ điều kiện là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công mới được phép áp dụng kỳ tính thuế năm 2026.
Mà tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Do đó mà kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cu trú sẽ áp dụng theo năm dương lịch. Cụ thể, kỳ tính thuế năm 2026 sẽ bắt đầu 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối với trường hợp người nộp thuế là cá nhân không cư trú là đối tượng không thuộc nhóm được áp dụng kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, chỉ được áp dụng khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực chung từ ngày 01/7/2026.
Dẫn chiếu đến khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
...
Từ những căn cứ trên, có thể thấy từ ngày 01/01/2026 tiền lương làm thêm giờ sẽ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ áp dụng đối với cá nhân cư trú.
Đối với cá nhân không cư trú thì tiền lương làm thêm giờ sẽ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026.
So với quy định trước đây tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 chỉ quy định phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ thì được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 vẫn sẽ còn hiệu lực để áp dụng cho người nộp thuế là cá nhân không cư trú đến hết ngày 30/6/2026. |
Xem thêm:
>> Mẫu 01/QT-LNCL tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế mới nhất 2026 ra sao?
>> Cách tính thuế cho 4 nhóm hộ kinh doanh từ năm 2026?
>> Phân biệt ký thay, ký thừa lệnh và ký thừa ủy quyền theo Nghị định 30?
>> Từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN?
>> Lương tháng 12/2025 nhưng trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
>> Một số lưu ý khi cung cấp số liệu về thuế TNCN đã nộp cho người lao động?

Tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026 áp dụng cho đối tượng nào? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế có áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho tất cả đối tượng không?
Như Mục 1 đã phân tích thì thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú mới được phép áp dụng kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026).
Tuy nhiên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Cụ thể thì tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Có thể thấy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 không hề phân chia đối tượng áp dụng. Do đó đối với mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế sẽ áp dụng đồng bộ cho tất cả các đối tượng là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú từ ngày 01/01/2026.
Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, có thể thấy, mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho tất cả đối tượng người nộp thuế là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú.
Do đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
Có phải người nộp thuế nào cũng được phép đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh không?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Tuy nhiên, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Như vậy, mặc dù người nộp thuế là cá nhân không cư trú vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân không phát sinh thu nhập trong lãnh thổ lãnh Việt Nam.
Tuy nhiên, đối với trường hợp đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Do đó, trường hợp người nộp thuế là cá nhân không cư trú thì không được phép đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];