Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào?

07:40 | 22/03/2025
Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào? Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế là bao nhiêu? Biện pháp khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế áp dụng với ai?
Nội dung chính
  1. Biện pháp khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế áp dụng với ai?
  2. Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào?
  3. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế là bao nhiêu?
  4. Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân?

Biện pháp khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế áp dụng với ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 130 Luật quản lý thuế 2019 quy định biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ 06 tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức.

Đồng thời tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn, quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;

- Các thông báo ấn định thuế, quyết định ấn định thuế;

- Thông báo tiền thuế nợ;

- Quyết định thu hồi hoàn;

- Quyết định gia hạn;

- Quyết định nộp dần;

- Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ;

- Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

- Quyết định về bồi thường thiệt hại;

- Quyết định hành chính về quản lý thuế khác theo quy định của pháp luật.

Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào?

Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào?

Nợ thuế bị khấu trừ tiền lương, thu nhập như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 130 Luật Quản lý thuế 2019 cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có các trách nhiệm sau đây:

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và đối tượng bị cưỡng chế biết.

- Trong trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của đối tượng bị cưỡng chế chấm dứt, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, thu nhập khi nợ thuế là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 130 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
...
2. Tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hằng tháng của cá nhân đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.
...

Do đó, tỷ lệ khấu trừ tiền lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với cá nhân không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hằng tháng của cá nhân đó.

Đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế, nhưng không quá 50% tổng số thu nhập.

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
...

Theo đó, thời hạn nộp thuế dựa trên hạn khai thuế, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Tại điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Do đó, nếu thuế thu nhập cá nhân được tính và khai theo tháng, thời hạn nộp thuế sẽ vào ngày 20 của tháng tiếp theo. Nếu khai theo quý, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất