Trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có trái với quy định hay không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 96 Bộ luật lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau:
Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc trả thông qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Qua đây, có thể xác định được không có quy định nào bắt buộc phải trả lương trên 5 triệu phải chuyển khoản. Vậy nên, người sử dụng lao động trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt vẫn đúng với quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
...
Theo quy định trên, để được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì các khoản chi có giá trị trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo đó, khi trả lương cho người lao động từ 5 triệu trở lên doanh nghiệp phải chuyển khoản để được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Như vậy, từ những căn cứ trên có thể xác định được việc người sử dụng lao động trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt sẽ không trái với quy định của pháp luật những sẽ không đủ điều kiện để tính là chi phí hợp lý tính thuế TNDN.

Trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có trái với quy định hay không?
Kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 thì kỳ hạn trả lương được quy định như sau:
(1) Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
(2) Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
(3) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
(4) Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Công thức tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế TNDN X Mức thuế suất thuế TNDN
(*) Trong đó:
- Thu nhập tính thuế xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
- Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:
Doanh thu - Các khoản chi phí hợp lý + Các khoản thu nhập khác
Về mức thuế suất
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì tùy theo ngành nghề mà mức doanh thu trong năm mà từng nhóm doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với các doanh nghiệp thông thường mức thuế suất sẽ được xác định dựa trên doanh thu như sau:
+ Doanh thu 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế thuế suất thuếTNDN 15%
+ Doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%
- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên thì tùy theo trữ lương mỏ khai thác và diện tích thì mức thuế suất xác định như sau:
+Mức thuế suất từ 25% đến 50% sẽ áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất sẽ tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ
+ Mức thuế suất 50% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
+ Mức thuế suất 40% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];