Tổng hợp điểm mới Dự thảo Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026?
Ngày 3/12/2025, Bộ Tài chính đã có bản dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là Dự thảo Nghị định).
>>> Tải về dự thảo Nghị định về việc kê khai tính thuế và khấu trừ thuế của hộ kinh doanh
Dưới đây là nội dung tổng hợp điểm mới Dự thảo Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026:
(1) Mọi hộ kinh doanh đều phải tự kê khai, tính thuế
Tại Điều 2 Dự thảo Nghị định nêu rõ: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang nộp thuể theo phương pháp khoán thuế theo quy định tại Luật Quản lý 2019 thực hiện tự xác định số thuế phải nộp theo kê khai từ ngày 01/01/2026.
Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp kê khai và hộ, cá nhân mới ra kinh doanh từ ngày 01/01/2026 cũng thuộc đối tượng áp dụng.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Dự thảo Nghị định nêu rõ: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện.
Căn cứ mức doanh thu thực tế hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định.
(2) Thời hạn nộp thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Trước đây, khi nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp thuế được xác định theo Thông báo nộp tiền của Cơ quan thuế, thường muộn hơn thời hạn nộp hồ sơ.
Theo khoản 7 Điều 3 dự thảo Nghị định, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử hoặc nộp trực tiếp (đối với trường hợp không thể nộp bằng phương thức điện tử) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(3) Khuyến khích, hỗ trợ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ/năm sử dụng hóa đơn điện tử
Tại khoản 8 Điều 3 Dự thảo Nghị định nêu rõ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì cơ quan thuế khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nổi dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(4) Không thuộc đối tượng chịu thuế vẫn phải kê khai doanh thu định kỳ hằng năm
Theo Điều 4 Dự thảo Nghị định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện kê khai doanh thu gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ ngày 01/01/2026 thì thực hiện khai doanh thu của năm 2026 chậm nhất là ngày 31/01/2027.
(5) Được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập cá nhân
Tại Điều 5 dự thảo Nghị định; Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo doanh thu tính thuế nhân thuế suất thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) nhân thuế suất thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
Hiện nay, cá nhân, hộ kinh doanh chỉ tính thuế theo doanh thu nhân thuế suất, không được trừ đi các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
(6) Hộ kinh doanh chỉ cần khai thuế tối đa 2 lần trong năm đầu kinh doanh
Theo Điều 6 Dự thảo Nghị định đã đề xuất hướng dẫn cụ thể cho hộ, cá nhân mới ra kinh doanh trong năm đầu như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm:
+ Thực hiện kê khai doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6 và nộp tờ khai thuế (lần 1) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/7.
+ Nộp tờ khai thuế (lần 2) chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thực hiện kê khai doanh thu thực tể trong năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ doanh thu thực tế kê khai để tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2026.
Trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là thời hạn kê khai doanh thu.
Từ năm tiếp theo: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế thực hiện khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Như vậy, trong năm đầu thì hộ, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ cần nộp tờ khai thuế từ 01 – 02 lần để cơ quan thuế xác định doanh thu thực tế. Từ năm thứ hai kinh doanh mới phải kê khai đều đặn hằng quý, hằng tháng.
(7) Kê khai, khấu trừ thuế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử
Theo Điều 7 dự thảo Nghị định quy định về khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Chủ quản quản lý sản giao dịch thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và có chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khẩu trừ, nộp thuế thay đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyên nhưng không có chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định.
(8) Hộ kinh doanh phải sử dụng sổ kế toán, thông báo cho cơ quan thuế tất cả số tài khoản liên quan đến sản xuất, kinh doanh
Theo Điều 9 dự thảo Nghị định:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ sách, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin:
Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam);
Số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với công dân nước ngoài) và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử…
....Tiếp tục cập nhật......
Trên đây là nội dung "Tổng hợp điểm mới Dự thảo Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026 mà người nộp thuế, kế toán cần biết?
>>> Chính thức Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh được ban hành trước ngày 1/1/2026 đúng không?

Tổng hợp điểm mới Dự thảo Nghị định hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026? (Hình từ Internet)
Hiện hành có bắt buộc xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh nhỏ chưa?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...
Theo đó, hiện nay đối với hộ kinh doanh nhỏ thì chưa thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi từ phương pháp tính thuế khoán sang phương pháp kê khai thì thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc mua phần mềm sổ sách kế toán của các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán là giao dịch của nhà cung cấp và hộ kinh doanh.
Ví dụ: Hộ kinh doanh 1 tháng tổng doanh thu 50 triệu đồng tương ứng với doanh thu 600 triệu đồng/năm có mức doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng thì hộ kinh doanh chưa thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh bị truy thu thuế trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định thời hạn truy thu thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...
Theo quy định trên, có thể hiểu truy thu thuế là việc yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng theo quy định pháp luật.
Đồng thời, hộ kinh doanh cần lưu ý các trường hợp bị truy thu thuế có thể xảy ra bao gồm:
(1) Số tiền thuế thiếu;
(2) Số tiền thuế trốn;
(3) Số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định;
(4) Tiền chậm nộp tiền thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];