Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay?

Đoàn Trung Tiến 881 lượt xem
21:25 | 11/10/2025
Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay? Nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay?
  2. Nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?
  3. Trưởng Thuế cơ sở có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính nào?

Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay?

Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Theo đó, tại Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tỉnh từ ngày 01/7/2025.

Đồng thời, theo Cổng Thông tin điện tử Thuế thành phố Đà Nẵng đã cập nhật địa chỉ trụ sở và số điện thoại của 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

STT

TÊN‍‍‍‍ GỌI

ĐỊA‍‍‍‍ BÀN‍‍‍‍ QUẢN‍‍‍‍ LÝ

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

1

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 1‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Khê,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Khê,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Khánh

273 - 275 Hải Phòng, Phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

0236.3.533.042

2

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 2‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ Hải‍‍‍‍ Châu,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Cường

08 Trần Phú, Phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

0236.3.822.123

3

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 3‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Hải,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Trà,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Ngũ‍‍‍‍ Hành‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Đặc‍‍‍‍ khu‍‍‍‍ Hoàng‍‍‍‍ Sa

32 Triệu Việt Vương, Phường An Hải, thành phố Đà Nẵng

0236.3.944.125

4

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 4‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ Liên‍‍‍‍ Chiểu,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Vân,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Cẩm‍‍‍‍ Lệ,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Xuân,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Tiến,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Nà

08 Nguyễn Nhàn, Phường Cẩm Lệ, thành Phố Đà Nẵng

0236.3.674.198

5

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 5‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Xã‍‍‍‍ Đông‍‍‍‍ Giang,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Sông‍‍‍‍ Vàng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Sông‍‍‍‍ Kôn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Bến‍‍‍‍ Hiên,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ A‍‍‍‍ Vương,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hồng‍‍‍‍ Sơn

161 đường Hồ Chí Minh, Xã Đông Giang, thành phố Đà Nẵng

0235.3.898.236

6

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 6‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Xã‍‍‍‍ Đại‍‍‍‍ Lộc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ Nhơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thượng‍‍‍‍ Đức,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Vụ‍‍‍‍ Giá,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Thuận,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Khe‍‍‍‍ Đim,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phước‍‍‍‍ Năng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phước‍‍‍‍ Chánh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phước‍‍‍‍ Thịnh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phước‍‍‍‍ Hiệp,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thạnh‍‍‍‍ Mỹ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Bến‍‍‍‍ Giằng,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Nam‍‍‍‍ Giang,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Đức‍‍‍‍ Phong,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ La‍‍‍‍ Dệ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ La‍‍‍‍ Ê

Thôn Liên Thuận, Xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng

0235.3.865.270

7

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 7‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ Điện‍‍‍‍ Bàn,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Điện‍‍‍‍ Dân‍‍‍‍ Dũng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Thắng,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Điện‍‍‍‍ Bàn‍‍‍‍ Bắc,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ An,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Đông,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hòa‍‍‍‍ An‍‍‍‍ Tây,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Điện‍‍‍‍ Bàn‍‍‍‍ Tây,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Gò‍‍‍‍ Nổi,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Duy‍‍‍‍ Nghĩa,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Nam‍‍‍‍ Phước,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Duy‍‍‍‍ Xuyên,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thọ‍‍‍‍ Bốn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tân‍‍‍‍ Hiệp

162 Lê Quý Đôn, Phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng

02353.867.411

8

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 8‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Xã‍‍‍‍ Thăng‍‍‍‍ Bình,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thăng‍‍‍‍ An,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thăng‍‍‍‍ Trung,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thăng‍‍‍‍ Phước,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thăng‍‍‍‍ Đức,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Dương‍‍‍‍ Xuân,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Xuân‍‍‍‍ Phú,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Gò‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Trạm,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quế‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Nông‍‍‍‍ Sơn,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Quế‍‍‍‍ Phước,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Hiệp‍‍‍‍ Đức,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Việt‍‍‍‍ An,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phước‍‍‍‍ Trí

296 Tiểu La, Xã Thăng Bình, thành phố Đà Nẵng

02353.874.463

9

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 9‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Phường‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Kỳ,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Quảng‍‍‍‍ Phú,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Hương‍‍‍‍ Trà,‍‍‍‍ Phường‍‍‍‍ Bình‍‍‍‍ Thạch,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Núi‍‍‍‍ Thành,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Mỹ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Anh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Dĩ‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Khê,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Xuân,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tam‍‍‍‍ Hải,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thọ‍‍‍‍ Hà,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Chơn‍‍‍‍ Điền,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Phú‍‍‍‍ Ninh

64 Hùng Vương, Phường Bàn Thạch, thành phố Đà Nẵng

0235.3.810.173

10

Thuế‍‍‍‍ cơ‍‍‍‍ sở‍‍‍‍ 10‍‍‍‍ thành phố Đà Nẵng

Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ My,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Linh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Giáp,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Tứ,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Đốc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Nam‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ My,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Vân,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Linh,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Trà‍‍‍‍ Long,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Tiên‍‍‍‍ Phước,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Lãnh‍‍‍‍ Ngọc,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Thanh‍‍‍‍ Bình,‍‍‍‍ Xã‍‍‍‍ Sơn‍‍‍‍ Cẩm‍‍‍‍ Hà

Xã Trà My, thành phố Đà Nẵng

02353.882.235

Trên đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay.

Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay?

Tổng hợp địa chỉ và số điện thoại 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Đà Nẵng hiện nay? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, nguyên tắc quản lý thuế được quy định như sau:

- Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

- Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Trưởng Thuế cơ sở có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền của cơ quan Thuế
Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế được quy định như sau:
...
2. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...

Như vậy, theo quy định trên thì Trưởng Thuế cơ sở có quyền xử phạt đối với hành vi:

- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

- Trốn thuế;

- Vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Đồng thời, Trưởng Thuế cơ sở còn có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính khác như sau:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất