Tổng hợp Công văn thuế, bảo hiểm xã hội và hải quan từ 2/2/2026 đến 8/2/2026 cần lưu lại?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế, bảo hiểm xã hội, hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 2/2/2026 đến 8/2/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 8881/CHQ-GSQL năm 2026 về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm theo | ||
Công văn 8882/CHQ-GSQL hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, bao bì chứa đựng thực phẩm | ||
Công văn 8883/CHQ-GSQL năm 2026 Cục Hải Quan chỉ đạo đẩy nhanh thông quan thực phẩm nhập khẩu | ||
Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn thủ tục hải quan tại Thông tư 121/2025/TT-BTC. | ||
Công văn 822/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để gia công. | ||
Công văn 8229/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc áp dụng mã HS và thuế suất đối với mặt hàng tấm thép đen cán để tráng thiếc. | ||
Công văn 9577/CHQ-GSQL năm 2026 về việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. | ||
Bảo hiểm xã hội | ||
Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH. | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 699/BCT-CN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu? | ||
Công văn 2167/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc đối với tiền lương trả tháng 01/2026 | ||
Công văn 349/VLO-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn xác định tỷ giá xuất hóa đơn GTGT hàng gia công xuất khẩu | ||
Công văn 8991/CHQ-GSQL ngày 4/2/2026 hướng dẫn không làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu phần mềm ứng dụng | ||
Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động | ||
Công văn 766/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách miễn thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP | ||
Công văn 40/TCS8-NVTDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có mức doanh thu 500 triệu/năm | ||
Công văn 3602/HAN-QLDN4 hướng dẫn thanh toán tiền lương trên 5 triệu không dùng tiền mặt để tính trừ thuế TNDN | ||
Công văn 1064/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xác định tỷ giá ngoại tệ đối với doanh thu xuất khẩu hàng hóa |
Trên đây là nội dung "Tổng hợp Công văn thuế, bảo hiểm xã hội và hải quan từ 2/2/2026 đến 8/2/2026 cần lưu lại?".

Tổng hợp Công văn thuế, bảo hiểm xã hội và hải quan từ 2/2/2026 đến 8/2/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế có những nghĩa vụ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Các nguyên tắc kiểm tra thuế từ 1/7/2026 được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:
a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
...
Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025 thì từ 1/7/2026 các nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định như sau:
- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];