Tổng hợp công văn hướng dẫn về BHXH đáng chú ý ban hành từ ngày 01/7/2025 đến nay?
Dưới đây là thông tin chi tiết về tổng hợp công văn hướng dẫn về BHXH đáng chú ý ban hành từ ngày 01/7/2025 đến nay:
Số hiệu | Nội dung | Ngày ban hành | Tải về |
Hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 | 01/7/2025 | ||
Hướng dẫn bổ sung Công văn 522/BHXH-TST năm 2025 về việc hướng dẫn đăng ký, kê khai BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT | 02/7/2025 | ||
Tính phụ cấp thâm niên giáo viên mầm non được truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | 03/7/2025 | ||
Hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025 | 07/7/2025 | ||
Triển khai thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | 09/7/2025 | ||
Hướng dẫn phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc | 15/7/2025 | ||
Triển khai thí điểm dịch vụ công đối với thủ tục bảo hiểm thất nghiệp | 18/7/2025 | ||
Công văn 211/BHXH-TST năm 2025 | Hướng dẫn bổ sung một số nội dung của Luật BHXH số 41/2024/QH15, Luật BHYT số 51/2024/QH15 | 01/8/2025 | |
Sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý | 04/8/2025 | ||
Triển khai thí điểm tiếp nhận hồ sơ, chi trả bảo hiểm thất nghiệp theo 6 thủ tục bảo hiểm thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | 11/8/2025 | ||
Giải quyết vướng mắc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động | 27/8/2025 | ||
Về việc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | 05/9/2025 | ||
Công văn 236/BHXH-QLT năm 2025 | Về việc đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN cho người làm việc không trọn thời gian | 08/9/2025 | |
Về việc thực hiện các giải pháp trọng tâm, đồng bộ, quyết liệt công tác thu, phát triển người tham gia các tháng cuối năm 2025 | 15/9/2025 | ||
Về việc phát động phong trào thi đua nước rút trong công tác thu và phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2025 | 30/9/2025 |
... đang được tiếp tục cập nhật.
Trên đây là thông tin về Tổng hợp công văn hướng dẫn về BHXH đáng chú ý ban hành từ ngày 01/7/2025 đến nay.

Tổng hợp công văn hướng dẫn về BHXH đáng chú ý ban hành từ ngày 01/7/2025 đến nay? (Hình từ Internet)
Việc truy thu, truy đóng BHXH bắt buộc được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì việc truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
(1) Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước.
- Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước.
- Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:
- Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(3) Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Như vậy, căn cứ quy định trên cơ quan BHXH có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];