Tổng hợp 07 điểm mới của chế độ thai sản trong chính sách BHXH bắt buộc?
Bài viết dưới đây tổng hợp 07 điểm mới của chế độ thai sản trong chính sách BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành mà bạn cần lưu ý:
(1) Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với lao động nữ nghỉ điều trị vô sinh
Tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
(2) Tăng số ngày nghỉ việc để đi khám thai
Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
(3) Lao động nữ phá thai sẽ được hưởng chế độ thai sản trong mọi trường hợp
Căn cứ quy định tại Điều 52, Điều 54 và Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì lao động nữ phá thai, dù là phá thai bệnh lý hay ngoài ý muốn, đều được hưởng chế độ thai sản.
(4) Điều chỉnh thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi thai gặp vấn đề (sảy thai, thai ngoài tử cung...)
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung tối đa là 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
(5) Thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ
Căn cứ khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con nếu đáp ứng đủ điều kiện (về thời gian đóng) hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(6) Bỏ quy định thời gian hưởng chế độ thai sản trường hợp sau khi sinh con chết
Căn cứ khoản 4 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số thai bao gồm cả con sống, con chết và thai chết.
(7) Lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con
Căn cứ điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì pháp luật bổ sung trường hợp vợ sinh 03 trở lên phải phẫu thuật: chồng được nghỉ 14 ngày làm việc và thêm 03 ngày làm việc/con tính từ con thứ ba trở đi (điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Ngày bắt đầu nghỉ hưởng phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con.
Có thể nghỉ nhiều lần, miễn ngày bắt đầu nghỉ của lần cuối trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh và trong phạm vi tổng thời gian được nghỉ.
Trên đây là nội dung "Tổng hợp 07 điểm mới của chế độ thai sản trong chính sách BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành?".

Tổng hợp 07 điểm mới của chế độ thai sản trong chính sách BHXH bắt buộc? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp thai sản hiện nay như sau:
(1) Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
(2) Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
(3) Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại Mục (1),
Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
(4) Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Mục (1), (2), (3) và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.
Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ tiết b.6 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Theo quy định trên, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, tiền trợ cấp thai sản không phải chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];