Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản về đầu tư ra nước ngoài?
>> Cập nhật giá xăng Petrolimex ngày 22/4/2026 tăng hay giảm?
>> Giá dầu ngày 22/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?
>> Có được nghỉ 9 ngày liên tục trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 không?
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài.
Theo đó, tại Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định danh mục các mẫu văn bản, báo cáo thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài như sau:
Phụ lục I: Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với nhà đầu tư
STT | Tên mẫu văn bản | Ký hiệu |
1 | Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.1 |
2 | Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận) | Mẫu I.2 |
3 | Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.3 |
4 | Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.4 |
5 | Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư có sẵn ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận) | Mẫu I.5 |
6 | Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không có ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận) | Mẫu I.6 |
7 | Quyết định đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.7 |
8 | Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.8 |
9 | Quyết định chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.9 |
10 | Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài | Mẫu I.10 |
11 | Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam. | Mẫu I.11 |
12 | Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Mẫu I.12 |
13 | Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Mẫu I.13 |
14 | Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Mẫu I.14 |
15 | Báo cáo định kỳ hàng 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài | Mẫu I.15 |
16 | Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài | Mẫu I.16 |
17 | Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính. | Mẫu I.17 |
18 | Văn bản đề nghị cấp tài khoản báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài | Mẫu I.18 |
19 | Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn | Mẫu I.19 |
20 | Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư | Mẫu I.20 |
21 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu I.21 |
Phụ lục II: Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài
STT | Tên mẫu văn bản | Ký hiệu |
22 | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho dự án cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần đầu) | Mẫu II.1 |
23 | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho dự án điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính). | Mẫu II.2 |
24 | Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Mẫu II.3 |
25 | Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các Bộ, ngành có liên quan | Mẫu II.4 |
26 | Báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) | Mẫu II.5 |
27 | Báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài | Mẫu II.6 |
28 | Văn bản chấp thuận/ chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ | Mẫu II.7 |
29 | Văn bản xác nhận thay đổi nội dung thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài | Mẫu II.8 |

Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản về đầu tư ra nước ngoài? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp VIệt Nam đầu tư ở nước ngoài có chịu thuế TNCN không?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
...
Vì vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài phải chịu thuế TNDN.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
Hiện nay có những hình thức ưu đãi đầu tư về thuế nào?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 quy định những hình thức ưu đãi đầu tư về thuế như sau gồm:
Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
...
Vì vậy, theo quy định trên, 4 hình thức ưu đãi đầu tư về thuế theo Luật Đầu tư 2025 bao gồm:
(1) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
(2) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(3) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
(4) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];