Từ 2026 DN không được đóng BHXH thấp hơn lương cứng tháng của người lao động đúng không?

13:10 | 29/07/2026
Từ 2026 không được đóng BHXH thấp hơn tiền lương tháng cố định đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 2026 DN không được đóng BHXH thấp hơn lương cứng tháng của người lao động đúng không?
  2. Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc của người lao động bao gồm những gì?
  3. Cơ quan BHXH được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Từ 2026 DN không được đóng BHXH thấp hơn lương cứng tháng của người lao động đúng không?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
...

Theo đó, nếu khoản tiền lương cố định hàng tháng thuộc các khoản phải tính đóng BHXH thì doanh nghiệp không được đóng BHXH trên mức thấp hơn khoản tiền lương đó. Ngược lại, các khoản không thuộc căn cứ đóng BHXH như tiền thưởng, khoản phụ thuộc vào năng suất hoặc chất lượng công việc và một số khoản hỗ trợ, trợ cấp theo quy định thì không phải tính đóng BHXH.

Như vậy, Doanh nghiệp không được đóng BHXH thấp hơn mức tiền lương cứng tháng thuộc diện phải đóng BHXH, nhưng không bắt buộc phải đóng trên toàn bộ thu nhập hoặc tiền lương thực nhận của người lao động.

Từ 2026 DN không được đóng BHXH thấp hơn lương cứng tháng của người lao động đúng không?

Từ 2026 DN không được đóng BHXH thấp hơn lương cứng tháng của người lao động đúng không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc của người lao động bao gồm những gì?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc của người lao động bao gồm tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người sử dụng lao động kèm danh sách người lao động và tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động theo quy định.

Cụ thể căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia BHXH;

+ Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động.

Cơ quan BHXH được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
...

Như vậy, được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là một trong những quyền hạn của cơ quan BHXH.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất