Toàn văn Quyết định 19/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn TP Hà Nội?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ngày 2/2/2026, UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định 19/2026/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo đó, tại Quyết định 19/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội cụ thể như sau:
- Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là: K=1 (bằng chữ: một).
- Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền, thuế, phí của các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 là: K=1 (bằng chữ: một).
- Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền các trường hợp thực hiện dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp (quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2024), xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, các trường hợp khác thực hiện dự án đầu tư không có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 là:
+ Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K= 1 (bằng chữ: một).
+ Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K = 1,x. Trong đó, x được xác định trên cơ sở hệ số sử dụng đất của Dự án quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng: Đối với các dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu đấu giá, khu nhà ở thương mại gần (trong phạm vi bán kính 500m) trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu) hoặc dự án được phê duyệt quy hoạch có trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu, mạo): K=1,1 (bằng chữ: một phẩy một). Đối với các trường hợp khác: K = 1 (bằng chữ: một).

Toàn văn Quyết định 19/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn TP Hà Nội? (Hình từ Internet)
Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất như sau:
Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất
1. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
a) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
2. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Như vậy, hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm những giấy tờ sau:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
- Dự thảo bảng giá đất
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Những loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đối tượng chịu thuế thì những loại đất phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:
(1) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị theo quy định của pháp luật.
(2) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
(3) Đất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất không phải chịu thuế bị sử dụng vào mục đích kinh doanh gồm:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];