Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan?

23:50 | 23/06/2026
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan?
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan?
  2. Có bao nhiêu hình thức cung cấp thông tin hải quan?
  3. Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan năm 2026?

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan?

Theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, quy định các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Cụ thể như sau:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan như sau:

Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:
a) Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài khoản ngân hàng của người khai hải quan; thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b) Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
...

Theo quy định trên, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan 08 thông tin, hồ sơ sau đây:

- Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thông tin thanh toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài khoản ngân hàng của người khai hải quan;

- Thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

- Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán;

- Bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán;

- Bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế;

- Bản sao bộ chứng từ thanh toán nội địa;

- Hồ sơ, chứng từ thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Các thông tin, hồ sơ nêu trên được cung cấp nhằm phục vụ hoạt động thu thập, xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra, điều tra, xác minh và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan?

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp các thông tin gì cho hải quan để phục vụ cho quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức cung cấp thông tin hải quan?

Căn cứ theo Điều 108 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định hình thức cung cấp cho cơ quan hải quan như sau:

Hình thức cung cấp thông tin
1. Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Giao dịch điện tử.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức.

Như vậy, thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới hai hình thức sau:

- Dưới dạng văn bản;

- Dưới dạng dữ liệu điện tử.

Đối với hình thức điện tử, việc trao đổi, cung cấp thông tin được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ thư điện tử, số điện thoại do cơ quan hải quan công bố chính thức.

Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan năm 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau:

Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Như vậy, căn cứ quy định trên người khai hải quan có trách nhiệm khi làm thủ tục hải quan cụ thể như sau:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất