Tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026?

16:50 | 08/05/2026
Từ ngày 20/6/2026, tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT? Có những hình thức pháp lý nào đối với tổ chức tín dụng?
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026?
  2. Có những hình thức pháp lý nào đối với tổ chức tín dụng?
  3. Thời điểm xác định giá tính thuế GTGT nào do Chính phủ quy định?

Tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026?

Theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP thì từ ngày 20/6/2026, tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT cụ thể như sau:

Căn cứ vào điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
...
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
...

Theo đó, đối với dịch vụ bán nợ chỉ được miễn thuế GTGT nếu là hoạt động giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Nghĩa là nếu tổ chức tín dụng có hoạt động bán nợ trước ngày 20/6/2026 sẽ phải chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên, mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20/6/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.

<<< Tải về Nghị định 144/2026/NĐ-CP>>>

Cụ thể, dựa vào điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
...
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
...

Theo quy định mới, từ ngày 20/6/2026, đối với hoạt động bán nợ nói chung, không phân biệt là tổ chức tín dụng hay người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thì đều được miễn thuế GTGT.

Như vậy, tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026. Dịch vụ bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.

Lưu ý: Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.

Tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026?

Tổ chức tín dụng khi bán nợ sẽ không phải chịu thuế GTGT từ 20/6/2026? (Hình từ Internet)

Có những hình thức pháp lý nào đối với tổ chức tín dụng?

Theo quy định tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về 6 hình thức pháp lý đối với tổ chức tín dụng.

Cụ thể:

Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.
6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

Như vậy theo quy định trên, hình thức pháp lý của các tổ chức tín dụng hiện nay được quy định như sau:

(1) Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.

(2) Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

(3) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

(4) Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

(5) Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.

(6) Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

Thời điểm xác định giá tính thuế GTGT nào do Chính phủ quy định?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất