Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 535 lượt xem
13:40 | 27/08/2026
Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không? Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không?
  2. Đối tượng nào áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu để tính thuế GTGT?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?

Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
...

Theo đó, tại Công văn 10361/NBI-QLDN3 năm 2026 Tải về hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với tiền bồi thường hàng lỗi hỏng như sau:

Căn cứ các quy định trên: Các khoản thu về bồi thường không phải là bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không tính thuế GTGT.

Như vậy, nếu khoản tiền nhận được đúng bản chất là tiền bồi thường hàng lỗi hỏng, không phải tiền bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thì không tính thuế GTGT.

Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không?

Tiền bồi thường hàng lỗi hỏng không tính thuế GTGT theo Công văn 10361 đúng không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu để tính thuế GTGT?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đối tượng phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019;

- Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;

Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất