Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại thì tính thuế TNCN như thế nào?

Phạm Văn Tiến 1,941 lượt xem
10:25 | 26/12/2024
Theo quy định của pháp luật thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại có phải nộp thuế TNCN không? Tính thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại có phải nộp thuế TNCN không?
  2. Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại thì tính thuế TNCN như thế nào?

Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 104 Bộ Luật lao động 2019 về thưởng như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
...

Theo đó, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất - kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Căn cứ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo đó, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán đều chịu thuế thu nhập cá nhân chỉ trừ các khoản tiền thưởng quy tại tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy, người được nhận thưởng tết là hiện vật vàng, điện thoại vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế do việc thưởng tết là vàng không thuộc các khoản được miễn chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

>> Lưu ý: Từ 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sẽ hết hiệu lực và sẽ được thay thế bằng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cập nhật mới: Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC

Lưu ý: Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại thì tính thuế TNCN như thế nào?

Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại thì tính thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)

Thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại thì tính thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 về quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam như sau:

Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
...
2.Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời

Theo đó, thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời.

Như vậy, sau khi quy đổi thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại ra Đồng Việt Nam thì việc tính thuế TNCN đối với thưởng Tết là hiện vật vàng, điện thoại tương tự như cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng tết của người lao động bình thường như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC một số nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng tết của người lao động được dựa vào công thức như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập người lao động nhận được - các khoản được miễn thuế.

Cụ thể, khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Biểu thuế bậc thu nhập được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

>> Cập nhật quy định mới: Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, dưới đây là cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng tết của người lao động mới nhất hiện nay:

- Về biểu thuế mới

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì biểu thuế lũy tiến 5 bậc cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

- Về mức giảm trừ gia cảnh mới

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ 1/1/2026 như sau:

+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Từ những căn cứ trên, tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 có cách tính thuế TNCN như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên công thức tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

=

Số thuế phải nộp

Trong đó:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

-

Các khoản giảm trừ theo quy định

=

Thu nhập tính thuế

- Thu nhập chịu thuế được xác định là tổng thu nhập gồm những khoản sau: Tiền lương; Các khoản thu nhập có tính chất tiền lương; tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026.

- Các khoản giảm trừ gồm các khoản cụ thể như sau:

+ Giảm trừ gia cảnh theo mức mới tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15

+ Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ

+ Các khoản đóng góp từ thiện nhân đạo.

Sau khi xác định được tất cả các yếu tố trên thì dựa trên số thu nhập tính thuế cũng như đối chiếu với mức thu nhập của từng bậc thuế theo biểu thuế mới người nộp thuế sẽ được tính được số thuế mà mình cần nộp.

Ví dụ minh họa.

Chị A được công ty trả lương 12 triệu 1 tháng. Tết Nguyên Đán 2026 công ty thưởng cho chị A thêm 1 tháng tiền lương, các khoản thu nhập khác là 6 triệu và chị A hiện tại không có người phụ thuộc. phần thuế thu nhập cá nhân từ tiền thưởng tết của chị A tính như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

12 triệu (tiền lương tháng 2)

+

12 triệu (1 tháng lương thưởng tết)

+

6 triệu (thu nhập khác)

=

30 triệu

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

+ Chị A không có người phụ thuộc nên mức giảm trừ gia cảnh cho chị A là 15,5 triệu đồng

+ Tiền lương tháng của chị A là 12 triệu nên mức đóng bảo hiểm của chị A là 1,26 triệu.

+ Chị A không phải đóng các khoản đóng góp nhân đạo trong tháng 2

Từ đó thu nhập tính thuế xác định như sau:

30 triệu

-

15,5

-

1,26

=

13,24

Bước 3: Xác định số thuế phải nộp theo từng bậc thuế suất

Với mức thu nhập tính thuế là 13,24 triệu thì số thuế phải nộp sẽ được tính theo 2 bậc cụ thể như sau:

+ Bậc 1 (từ 0 đến 10 triệu): Số thuế phải nộp ở bậc này là: 10 triệu x 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2 ( từ 10 đến 30 triệu): Số thuế phải nộp ở bậc này là 3,24 triệu x 10% = 324.000 đồng

Số thuế phải nộp của chị A là 324.000 đồng

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất