Công văn 2401: Thuế tỉnh An Giang yêu cầu 891 doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động trước 30/9/2026 là những doanh nghiệp nào?
Ngày 8/9/2026, Thuế tỉnh An Giang đã ban hành Công văn 2401/AGI-QLND2 năm 2026 về việc đề nghị thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh đối với NNT đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:
Căn cứ Quyết định 595/QĐ-CT ngày 08/5/2026 của Cục Thuế ban hành Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”;
Căn cứ Công văn 9409/BTC-CT ngày 03/7/2026 của Bộ Tài chính về việc phối hợp triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”;
Thực hiện chỉ đạo của Cục Thuế về việc rà soát, xử lý dữ liệu mã số thuế và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; qua đối chiếu dữ liệu, Thuế tỉnh An Giang ghi nhận Doanh nghiệp do Quý Ông/Bà là Chủ doanh nghiệp/Người đại diện theo pháp luật đã được Cơ quan Thuế ban hành Thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế (Mã số thuế ở Trạng thái 03 – Lý do 07).
Tuy nhiên, trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn chưa làm thủ tục giải thể hoàn tất. Để hoàn tất thủ tục pháp lý và làm sạch dữ liệu mã số thuế theo quy định, Thuế tỉnh An Giang đề nghị Quý Ông/Bà khẩn trương thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh (Sở Tài chính tỉnh An Giang) theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
Hạn xử lý: trước ngày 30/9/2026.
Sau đây là danh sách 891 doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động trước 30/9/2026:

<<<Tải về danh sách 891 doanh nghiệp>>>
Trên đây là thông tin Công văn 2401: Thuế tỉnh An Giang yêu cầu 891 doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động trước 30/9/2026 là những doanh nghiệp nào?

Thuế tỉnh An Giang yêu cầu 891 doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động trước 30/9/2026 là những doanh nghiệp nào theo Công văn 2401? (Hình từ Internet)
Mã số thuế ở trạng thái 03, 05, 06 là gì?
Căn cứ theo PHỤ LỤC I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về Trạng thái MST 03 05 06 cụ thể như sau:
(1) Trạng thái MST 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với các lý do cụ thể như sau:
Mã lý do | Tên lý do | Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
03 | Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) | NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước |
07 | Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD | DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
11 | Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động |
12 | Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
13 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật | NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST |
15 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế | NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế |
17 | Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế | NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
19 | Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh |
21 | Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa | Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
(2) Trạng thái MST 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh với lý do như sau:
Mã lý do | Tên lý do | Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
01 | CQT chuyển trạng thái mã số thuế của NNT về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được chấp thuận | NNT được phép tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận |
(3) Trạng thái MST 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với các lý do như sau:
Mã lý do | Tên lý do | Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
03 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
07 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án | Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
09 | CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT |
12 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án | Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
13 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
17 | Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký | NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế là gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2019; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];