File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế ra sao?

Võ Minh Thư 115 lượt xem
08:50 | 07/09/2026
File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế của Cục Thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế ra sao?
  2. Doanh nghiệp khi giải thể có bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
  3. Cơ quan thuế có được công khai thông tin người nộp thuế ở trạng thái nào?

File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế ra sao?

Mới đây, Cục Thuế vừa công bố Tài liệu hướng dẫn người nộp thuế giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế.

>> Tải File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế tại đây: TẢI VỀ <<

Theo đó, tại Tài liệu hướng dẫn này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động; đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế, hạn chế rủi ro pháp lý do kéo dài trạng thái hồ sơ nhưng chưa được xử lý dứt điểm.

Theo quy định của pháp luật quản lý thuế, khi giải thể, chấm dứt hoạt động, người nộp thuế không chỉ thực hiện thủ tục pháp lý về đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động mà còn phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp, xử lý hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các nghĩa vụ liên quan đến thời điểm chấm dứt hoạt động.

Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các đơn vị thuộc diện đăng ký theo cơ chế liên thông, thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế được trao đổi bằng phương thức điện tử theo quy định. Cơ chế liên thông giúp giảm việc đi lại, tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục; tuy nhiên, không thay thế trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai, cung cấp hồ sơ, giải trình và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Người nộp thuế cần lưu ý nguyên tắc: đúng hồ sơ, đúng cơ quan, đúng thời hạn. Trường hợp là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc diện liên thông, người nộp thuế cần theo dõi đồng thời kết quả xử lý tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trường hợp là tổ chức, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, người nộp thuế thực hiện thủ tục chấm dứt hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Việc chủ động rà soát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế, hóa đơn, chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý của cơ quan thuế.

Khi gặp vướng mắc, người nộp thuế cần chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ, hướng dẫn kịp thời.

File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế ra sao?

File Tài liệu hướng dẫn thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục hiệu lực mã số thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp khi giải thể có bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp như sau:

Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp khi chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản thì sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Như vậy, doanh nghiệp khi giải thể sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cơ quan thuế có được công khai thông tin người nộp thuế ở trạng thái nào?

Căn cứ Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về việc công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Vì vậy, quy định nêu rõ cơ quan thuế chỉ công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, 05 và 06.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất