- Thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?
- Tổ chức có thể nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trong những trường hợp?
- Thời hạn để doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thay cho người lao động trong năm 2025 là khi nào?
Thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Căn cứ tại tiết 2.37 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm
...
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
...
Ngoài ra, tham khảo thêm quy định tại Điều 2 Công văn 4619/TCT-CS năm 2023 hướng dẫn nội dung trên, có thể thấy các khoản thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động không được trừ khi doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, các khoản thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp nộp thay người lao động vẫn có thể được trừ khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu trong hợp đồng lao động có quy định rõ tiền lương, tiền công không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp hợp đồng lao động có quy định về việc trả lương cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
>> Cập nhật quy định mới: Thông tư 78/2014/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
...
Như vậy, trừ trường hợp hợp đồng lao động có quy định về việc trả lương cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức có thể nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trong những trường hợp?
Theo Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế;
b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;
d) Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;
đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự
e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự
...
Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân có thể nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trong một số trường hợp như sau:
- Tổ chức thuê tài sản của cá nhân và có thỏa thuận trong hợp đồng rằng bên đi thuê là người nộp thuế.
- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân.
- Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu, bồi thường cho hộ khoán.
- Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số nước ngoài chi trả thu nhập cho cá nhân từ sản phẩm, dịch vụ số.
- Tổ chức (bao gồm chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử) khai thuế thay cho cá nhân theo ủy quyền.
- Cá nhân khai thuế thay cho cá nhân khác trên cơ sở ủy quyền theo pháp luật dân sự.
Lưu ý: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Tuy nhiên hiện nay chưa có quy định nào thay thế quy định trên.

Thuế thu nhập cá nhân nộp thay cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ không? (Hình từ Internet)
Thời hạn để doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thay cho người lao động trong năm 2025 là khi nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp khai tháng hoặc quý như sau:
a.1) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
a.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.
b.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b.3) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
...
Theo đó, trong năm 2025, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ khai thuế khi nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người lao động đối với hồ sơ khai tháng hoặc quý trong thời hạn sau:
Doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho người lao động thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
Ví dụ: Đối với tiền lương, tiền công nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong tháng 01/2025, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 20/02/2025.
Tương tự, đối với tiền lương, tiền công nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong tháng 02/2025, thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 20/3/2025.
Doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
Ví dụ:
Đối với tiền lương, tiền công nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong quý 01, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 30/4/2025. Tuy nhiên, 30/4 và 01/5 là ngày nghỉ lễ hằng năm, nên người nộp hồ sơ khai thuế có thể dời sang ngày 02/5/2025.
Tương tự, đối với tiền lương, tiền công nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động trong quý 02, thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 31/7/2025.
>> Cập nhật quy định mới: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo quy định trên, doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho người lao động thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
Doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực vào 01/7/2026 và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];