Thực hư bản đồ sáp nhập 34 tỉnh thành?
CHÍNH THỨC: Nghị quyết 60-NQ/TW Danh sách 34 tỉnh thành sau sáp nhập, hợp nhất
Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 2 Kết luận 127-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu về xây dựng đề án sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Giao Đảng ủy Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương và các cơ quan liên quan chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng đề án, tờ trình Bộ Chính trị về sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, tiếp tục sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, trong đó:
(1) Đối với cấp tỉnh: Ngoài căn cứ về quy mô dân số, diện tích, cần nghiên cứu kỹ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch địa phương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, mở rộng không gian phát triển, phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển đối với từng địa phương và yêu cầu, định hướng phát triển của giai đoạn mới... làm cơ sở, căn cứ khoa học trong sắp xếp.
(2) Đối với cấp xã: Cần xác định rõ các mô hình chính quyền địa phương cấp xã đối với khu vực đô thị, nông thôn, miền núi, đồng bằng, hải đảo, quy mô dân số, diện tích, lịch sử, văn hoá, các vấn đề về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo... Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, định biên của chính quyền địa phương cấp xã.
(3) Làm rõ mối quan hệ công tác giữa các cấp chính quyền địa phương (giữa cấp tỉnh và cấp xã); mối quan hệ công tác theo ngành dọc từ Trung ương đến cấp xã (giữa bộ, ngành Trung ương, các sở chuyên ngành và đơn vị, cá nhân phụ trách theo lĩnh vực), bảo đảm hoạt động thuận lợi, đồng bộ, liên thông, hiệu lực, hiệu quả; xác định rõ các điều kiện bảo đảm để chính quyền cấp xã hoạt động hiệu quả trước, trong và sau khi sắp xếp.
- Đảng ủy Chính phủ khẩn trương triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ cụ thể như sau:
+ Báo cáo Bộ Chính trị cho chủ trương trước khi xin ý kiến các cấp uỷ, tổ chức đảng chậm nhất ngày 09/3/2025.
+ Tiếp thu ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, hoàn thiện đề án gửi xin ý kiến các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, ban đảng Trung ương chậm nhất ngày 12/3/2025.
+ Tiếp thu ý kiến góp ý của các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, ban đảng Trung ương, hoàn thiện đề án, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư trước ngày 27/3/2025.
+ Tiếp thu ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ý kiến các cơ quan, hoàn thiện đề án, tờ trình; trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025.
Theo đó, về đề án sáp nhập tỉnh thành, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu hoàn thiện đề án, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư trước ngày 27/3/2025 và trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 07/4/2025.
Đồng thời, hiện nay chưa có bất cứ văn bản chính thức nào từ cơ quan nhà nước về bản đồ sáp nhập 34 tỉnh thành. Do đó, các hành vi lan truyền bản đồ sáp nhập khi chưa có văn bản chính thức sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Thực hư bản đồ sáp nhập 34 tỉnh thành? Bản đồ, danh sách tỉnh thành Việt Nam mới nhất?
Bản đồ, danh sách tỉnh thành Việt Nam mới nhất?
Ngày 30/11/2024, Quốc hội Việt Nam khóa XV đã chính thức thông qua Nghị quyết 175/2024/QH15 về việc thành lập Thành phố Huế trực thuộc Trung ương, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.
Theo đó, từ ngày 01/01/2025, Việt Nam sẽ có thêm một thành phố trực thuộc Trung ương mới là thành phố Huế (trên cơ sở toàn bộ diện tích và quy mô dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế), nâng tổng số thành phố trực thuộc Trung ương lên 06 thành phố.
Hiện nay nước ta bao gồm 57 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương

Cụ thể:
Đồng Bằng Sông Hồng
1. Hà Nội (Thành phố trực thuộc trung ương)
2. Vĩnh Phúc
3. Bắc Ninh
4. Quảng Ninh
5. Hải Dương
6. Hải Phòng (Thành phố trực thuộc trung ương)
7. Hưng Yên
8. Thái Bình
9. Hà Nam
10. Nam Định
11. Ninh Bình
Trung Du và Miền Núi Phía Bắc
12. Hà Giang
13. Cao Bằng
14. Bắc Kạn
15. Tuyên Quang
16. Lào Cai
17. Yên Bái
18. Thái Nguyên
19. Lạng Sơn
20. Bắc Giang
21. Phú Thọ
22. Điện Biên
23. Lai Châu
24. Sơn La
25. Hòa Bình
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
26. Thanh Hóa
27. Nghệ An
28. Hà Tĩnh
29. Quảng Bình
30. Quảng Trị
31. Huế (Thành phố trực thuộc trung ương)
32. Đà Nẵng (Thành phố trực thuộc trung ương)
33. Quảng Nam
34. Quảng Ngãi
35. Bình Định
36. Phú Yên
37. Khánh Hòa
38. Ninh Thuận
39. Bình Thuận
Tây Nguyên
40. Kon Tum
44. Gia Lai
42. Đắk Lắk
43. Đắk Nông
44. Lâm Đồng
Đông Nam Bộ
45. Bình Phước
46. Tây Ninh
47. Bình Dương
48. Đồng Nai
49. Bà Rịa - Vũng Tàu
50. TP. Hồ Chí Minh (Thành phố trực thuộc trung ương)
Đồng Bằng Sông Cửu Long
51. Long An
52. Tiền Giang
53. Bến Tre
54. Trà Vinh
55. Vĩnh Long
56. Đồng Tháp
57. An Giang
58. Kiên Giang
59. Cần Thơ (Thành phố trực thuộc trung ương)
60. Hậu Giang
61. Sóc Trăng
62. Bạc Liêu
63. Cà Mau
Chi tiết Chi cục Thuế khu vực trên cả nước?
Ngày 26/02/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thì Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp.
Trong đó, Chi cục Thuế tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.
Theo đó, tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục Thuế khu vực tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Lưu ý:
20 Chi cục Thuế khu vực đều có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế khu vực 1 có không quá 19 phòng, Chi cục Thuế khu vực 2 có không quá 16 phòng. Các Chi cục Thuế khu vực còn lại có bình quân không quá 13 phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];