Thông tư 32 bổ sung áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp đặc thù?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác. So sánh với quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2021/TT-BTC thì Thông tư 32/2025/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung so với Thông tư 78/2021/TT-BTC, quy định về việc lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp đặc thù sau:
- Lập hóa đơn điện tử cho các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên: cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp (bên bán hàng hóa) với khách hàng,đối tác bao gồm:
+ Sản phẩm phái sinh: theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
+ Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp;
+ Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa;
+ Dịch vụ thông tin tín dụng;
+ Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức).
- Lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính: yêu cầu lập hóa đơn giá trị gia tăng, khớp thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra, sử dụng ký hiệu “CTTC”, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, và xử lý hóa đơn khi bán tài sản thu hồi. Cụ thể như sau:
+ Bắt buộc lập hóa đơn giá trị gia tăng: Tổ chức cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT cho tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kèm điều kiện về hóa đơn,chứng từ đầu vào (mua trong nước hoặc nhập khẩu):
++ Tài sản mua trong nước: Phải có hóa đơn GTGT đầu vào.
++ Tài sản nhập khẩu: Phải có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
– Yêu cầu khớp số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra: Tổng số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu ra (lập khi cho thuê tài sản) phải khớp với số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu).
- Quy định sử dụng ký hiệu “CTTC”: trên hóa đơn giá trị gia tăng: để thể hiện thuế suất của hoạt động cho thuê tài chính.
- Trường hợp tài sản không chịu thuế GTGT hoặc không có hóa đơn, chứng từ đầu vào thì hóa đơn không được ghi thuế GTGT.
- Quy định về bán tài sản thu hồi: Khi tổ chức cho thuê tài chính bán tài sản thu hồi (do khách hàng không thanh toán), phải lập hóa đơn GTGT và giao cho khách hàng.

Thông tư 32 bổ sung áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp đặc thù?
Quy định về nội dung bắt buộc trên hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm hóa đơn điện tử theo Thông tư 32?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC như sau:
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
...
2. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm
a) Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);
b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
...
Theo đó, Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;
- Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại, ký hiệu, mẫu số);
- Mục đích ủy nhiệm;
- Thời hạn ủy nhiệm;
- Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm).
Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về việc thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:
- Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;
- Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) như sau:
+ Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng” điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;
+ Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn” điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên ủy nhiệm.
- Trường hợp người bán hàng hóa là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện thông báo với cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];