Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 của doanh nghiệp là khi nào?
Đồng thời theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó có tờ khai thuế TNCN như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
....
Theo quy định trên, đối với loại hồ sơ khai thuế theo quý cũng chính là tờ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 của doanh nghiệp là thứ Năm ngày 30/04/2026.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.
Do đó, hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 của doanh nghiệp là ngày 04/05/2026 (Thứ hai) tức là sau lễ 30/4 1/5.
- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Lưu ý: Luật Quản lý thuế thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 của doanh nghiệp là khi nào? (Hình từ Internet)
Tổng hợp các mức thuế suất thuế TNDN hiện nay?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các mức thuế suất thuế TNDN cụ thể như sau:
STT | Đối tượng áp dụng / Hoạt động kinh doanh | Thuế suất | Ghi chú |
1 | Mức thuế suất phổ thông | 20% | Áp dụng chung (trừ các trường hợp ưu đãi hoặc đặc thù bên dưới). |
2 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng | 15% | Căn cứ doanh thu kỳ tính thuế trước liền kề. |
3 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng | 17% | Căn cứ doanh thu kỳ tính thuế trước liền kề. |
4 | Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí | 25% - 50% | Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể theo từng hợp đồng. |
5 | Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm | 50% | Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm... |
6 | Khai thác tài nguyên quý hiếm tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn | 40% | Áp dụng khi mỏ có từ 70% diện tích trở lên thuộc địa bàn này. |
Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế như thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo
- Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, hộ kinh doanh. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];