Thời hạn đăng ký người phụ thuộc năm 2026 là ngày 30/12/2026 đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2026 như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
...
Như vậy, thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế, tức ngày 30/12/2026 và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc năm 2026 là ngày 30/12/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Quy định mới về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc từ 01/7/2026?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC Quy định mới về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc từ 01/7/2026 tương ứng với từng nhóm đối tượng thay vì quy định chung như trước kia cụ thể như sau:
Người phụ thuộc | Hồ sơ chứng minh |
Con đẻ | Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ với con; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp). |
Con nuôi | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Con riêng của vợ hoặc chồng | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người khuyết tật | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc học phổ thông | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học tập. |
Vợ hoặc chồng | Bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh quan hệ vợ chồng. |
Cha mẹ của người nộp thuế | Tùy từng trường hợp (cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế), hồ sơ gồm bản chụp thẻ Căn cước và các giấy tờ chứng minh quan hệ như Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác theo quy định. |
Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng | Bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ và giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có). |
Người phụ thuộc không có khả năng lao động | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với từng đối tượng nêu trên, phải có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật. |
Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];