Thời hạn 10 năm để hoàn số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước?

Đỗ Thị Minh Anh 155 lượt xem
23:15 | 20/08/2026
Thời hạn 10 năm để hoàn trả số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước? Để được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Thời hạn 10 năm để hoàn trả số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước
  2. Để được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  3. Nghĩa vụ của người nộp thuế có những gì theo quy định mới nhất?

Thời hạn 10 năm để hoàn trả số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Căn cứ vào khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Theo quy định trên, nếu quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không thực hiện bù trừ với các nghĩa vụ phải nộp và cũng không đề nghị hoàn thì số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì sẽ không hoàn trả số tiền thuế nộp thừa.

Như vậy, thời hạn 10 năm để hoàn trả số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, không phải từ ngày xác định phát sinh số tiền thuế nộp thừa.

Thời hạn 10 năm để hoàn số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước?

Thời hạn 10 năm để hoàn số tiền thuế nộp thừa được tính từ ngày phát sinh số thuế nộp thừa hay ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước? (Hình từ Internet)

Để được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định để được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Trường hợp

Hồ sơ

Hoàn trả thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân có ủy quyền: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng.

Hoàn trả thuế TNDN, thuế TNCN theo Hiệp định thuế và hoàn trả thuế, khoản thu khác theo điều ước quốc tế khác

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện thủ tục: bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền; trường hợp ủy quyền để hoàn vào tài khoản của đối tượng khác thì thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự nếu lập ở nước ngoài hoặc công chứng nếu lập tại Việt Nam.

+ Nếu bên Việt Nam đã khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì bên Việt Nam được nộp hồ sơ hoàn thay theo ủy quyền.

+ Nếu người được ủy quyền không phải bên Việt Nam thì phải cung cấp các thông tin liên quan đến số thuế bên Việt Nam đã khấu trừ, khai và nộp theo Mẫu số 02/HT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Tài liệu liên quan: hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc điều ước quốc tế khác và các tài liệu xác nhận theo từng trường hợp.

Lưu ý: Nếu hồ sơ miễn, giảm thuế đã được nộp trước đó cho cơ quan thuế thì không phải nộp lại các tài liệu đã nộp.

Hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải thuộc trường hợp được hoàn

- Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo Mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn; kèm Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường theo Mẫu số 01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hoàn trả cho người thừa kế hoặc người được giao quản lý tài sản của người đã chết, bị tuyên bố đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Bản sao Di chúc, Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền.

- Giấy ủy quyền nếu có nhiều người cùng thừa kế.

Hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản

- Nếu thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: không phải nộp hồ sơ hoàn riêng; người nộp thuế đề nghị hoàn và cung cấp thông tin về khoản nộp thừa tại Biên bản kiểm tra thuế. Cơ quan thuế căn cứ Biên bản kiểm tra, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện hoàn.

- Nếu không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: lập Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế.

Hoàn thuế GTGT, thuế TNCN nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa. Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn cho người nộp thuế.

Hoàn nộp thừa các loại thuế và khoản thu khác, bao gồm cả nộp nhầm

Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Nghĩa vụ của người nộp thuế có những gì theo quy định mới nhất?

Tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:

(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất