Thời điểm xuất hóa đơn khám bệnh từ ngày 01/6/2025 là khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...
Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn khám bệnh là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, không phân biệt thu được tiền hay chưa.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Cập nhật mới: Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026

Thời điểm xuất hóa đơn khám bệnh từ ngày 01/6/2025 là khi nào? (Hình từ Intenet)
Thời điểm xuất hóa đơn khám bệnh đối với cơ sở y tế kinh doanh có sử dụng phần mềm quản lý là khi nào?
Căn cứ điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
...
n) Đối với cơ sở y tế kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở y tế căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở y tế lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
o) Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng ngày lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ có thể lập hóa đơn điện tử theo định kỳ, ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí. Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe).
Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn khám bệnh đối với cơ sở y tế kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin chia làm 2 trường hợp:
- Bệnh nhân không có nhu cầu lấy hóa đơn: cuối ngày cơ sở y tế căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày
- Bệnh nhân yêu cầu lấy hóa đơn: cơ sở y tế lập hóa đơn cho bệnh nhân sau khi hoàn tất việc khám chữa bệnh và thu tiền dịch vụ.
Ngoài ra, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
Mức phạt tiền đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm?
Căn cứ Điều 24 c được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi về xuất hóa đơn sai như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
...
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.
Theo đó, hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm có thể bị xử phạt cụ thể như sau:
- Phạt cảnh cáo: Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không gây chậm trễ trong nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng: đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không gây ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo).
- Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng: đối với việc lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc lập hóa đơn theo đúng quy định nếu người mua yêu cầu (áp dụng với trường hợp lập sai loại hóa đơn hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng, cung cấp dịch vụ).
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng một nửa tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thì mức xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm chi tiết như sau:
(1) Phạt cảnh cáo: áp dụng trong trường hợp người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn
(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.
- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.
(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.
- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.
- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên
- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.
(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.
(7) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý:
- Việc xử phạt ở trên không áp dụng khi hàng hóa đó là hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
- Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];