Tóm tắt quy định tại Điều 9 Nghị định 254 2026 NĐ CP về thời điểm xuất hóa đơn?
Dưới đây là chi tiết thông tin tóm tắt quy định tại Điều 9 Nghị định 254 2026 NĐ CP về thời điểm xuất hóa đơn áp dụng từ 01/07/2026 của Thuế TP Hồ Chí Minh như sau:
STT | Trường hợp | Ghi nhớ nhanh | Thời điểm lập hóa đơn |
1 | Bán hàng hóa | GIAO HÀNG | Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa | THÔNG QUAN | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa thông quan. |
3 | Cung cấp dịch vụ | HOÀN THÀNH | Khi hoàn thành dịch vụ; thu tiền trước thì lập khi thu tiền. |
4 | Giao hàng nhiều lần | GIAO LẦN NÀO LẬP LẦN ĐÓ | Mỗi lần giao hoặc nghiệm thu từng hạng mục phải lập hóa đơn tương ứng. |
5 | Dịch vụ phải đối soát (điện, logistics, ngân hàng...) | ĐỐI SOÁT XONG | Sau đối soát, không quá ngày 07 tháng sau hoặc 07 ngày từ khi kết thúc kỳ quy ước. |
6 | Viễn thông, CNTT | ĐỐI SOÁT | Sau đối soát, không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước. |
7 | Thẻ điện thoại trả trước | CUỐI NGÀY/ĐỊNH KỲ | Cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng lập hóa đơn tổng hợp. |
8 | Xây dựng, lắp đặt | NGHIỆM THU | Khi nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục hoàn thành. |
9 | Bất động sản | THU TIỀN/T.C. HỮU | Thu tiền theo tiến độ thì lập khi thu tiền; chuyển quyền sở hữu thì lập theo quy định bán hàng hóa. |
10 | Vận tải hàng không qua website/TMĐT | KHÔNG QUÁ 05 NGÀY | Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ được phát hành. |
11 | Dầu thô, condensate | CÓ GIÁ BÁN | Khi xác định giá bán chính thức. |
12 | Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG | Khi xác định sản lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối kỳ kê khai. |
13 | Bán điện | ĐỐI SOÁT | Theo thời điểm đối soát, chậm nhất ngày cuối kỳ kê khai. |
14 | Bán lẻ xăng dầu | KẾT THÚC TỪNG LẦN BÁN | Ngay khi kết thúc từng lần bán. |
15 | Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý | ĐỐI SOÁT | Sau đối soát, chậm nhất ngày 10 của tháng sau. |
16 | Cho vay của tổ chức tín dụng | ĐẾN KỲ THU LÃI | Theo kỳ thu lãi; thu lãi trước thì lập khi thu. |
17 | Taxi sử dụng phần mềm tính tiền | KẾT THÚC CHUYẾN | Khi kết thúc chuyến đi và truyền dữ liệu hóa đơn. |
18 | Cơ sở khám chữa bệnh | CUỐI NGÀY/LẬP NGAY | Không lấy hóa đơn thì cuối ngày lập hóa đơn tổng hợp; nếu yêu cầu thì lập ngay. |
19 | Thu phí ETC | THEO LƯỢT/ĐỊNH KỲ | Theo từng lượt hoặc định kỳ, chậm nhất ngày cuối tháng. |
20 | Kinh doanh bảo hiểm | GHI NHẬN DOANH THU | Khi ghi nhận doanh thu bảo hiểm. |
21 | Xổ số truyền thống | THU HỒI VÉ | Sau khi thu hồi vé không bán hết và trước kỳ mở thưởng tiếp theo. |
22 | Casino, trò chơi điện tử có thưởng | KHÔNG QUÁ 01 NGÀY | Chậm nhất 01 ngày sau khi xác định doanh thu. |
23 | Dịch vụ qua hệ thống quản lý giao dịch | TRUYỀN DỮ LIỆU | Truyền dữ liệu theo quy định; lưu trữ để cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu. |
24 | Giao dịch phát sinh ban đêm | NGÀY LÀM VIỆC TIẾP THEO | Nếu chưa có phần mềm lập hóa đơn tự động thì được lập chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo. |
Lưu ý: 05 nguyên tắc vàng trong việc lập hóa đơn
STT | Nguyên tắc | Ghi nhớ |
1 | Bán hàng | Giao hàng => Lập hóa đơn. |
2 | Dịch vụ | Hoàn thành dịch vụ => Lập hóa đơn. |
3 | Thu tiền trước | Thu tiền => Lập hóa đơn. |
4 | Xây dựng | Nghiệm thu, bàn giao => Lập hóa đơn. |
5 | Đối soát | Đối soát xong => Lập đúng thời hạn. |
*Trên đây là nội dung Tóm tắt quy định tại Điều 9 Nghị định 254 2026 NĐ CP về thời điểm xuất hóa đơn?

Tóm tắt quy định tại Điều 9 Nghị định 254 2026 NĐ CP về thời điểm xuất hóa đơn? (Hình từ Internet)
Danh mục các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo quy định mới từ 01/07/2026 tại Nghị định 254?
Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Trong đó, tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, căn cứ điểm a mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi lập hóa đơn điện tử, trường hợp tiêu thức “tên, địa chỉ” của người mua quá dài thì người bán được viết tắt một số từ thông dụng như sau:
Từ đầy đủ | Được viết tắt thành |
Phường | P |
Thành phố | TP |
Việt Nam | VN |
Cổ phần | CP |
Trách nhiệm hữu hạn | TNHH |
Khu công nghiệp | KCN |
Sản xuất | SX |
Chi nhánh | CN |
... | Các từ thông dụng khác theo hướng dẫn |
Lưu ý: Việc viết tắt chỉ được áp dụng khi tên, địa chỉ người mua quá dài. Đồng thời, hóa đơn vẫn phải bảo đảm ghi đầy đủ thông tin để xác định chính xác doanh nghiệp, bao gồm số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố và phải phù hợp với thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Như vậy, từ 01/7/2026, trên hóa đơn, người bán được phép viết tắt một số từ thông dụng như Phường (P), Thành phố (TP), Việt Nam (VN), Cổ phần (CP), Trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Khu công nghiệp (KCN), Sản xuất (SX), Chi nhánh (CN)... khi đáp ứng điều kiện nêu trên.
Ngoài ra, tại Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh có hướng dẫn:
Hình thức thanh toán không phải là nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Trường hợp hóa đơn có nội dung này mà bên bán và mua chưa xác định phương thức thanh toán thì có thể ghi ký hiệu “TM/CK” thì vẫn đảm bảo tính đúng đắn, hợp lệ của hóa đơn.
Do vậy, trong trường hợp hóa đơn điện tử có tiêu thức “hình thức thanh toán” thì được phép viết tắt:
- Nếu thanh toán bằng hình thức tiền mặt, người lập hóa đơn điền “TM”.
- Nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, người lập hóa đơn điền “CK”.
- Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán, người lập hóa đơn để trống tiêu thức hình thức thanh toán hoặc điền “TM/CK”.
Từ năm 2026, bán hàng không xuất hóa đơn có thể bị phạt đến 80 triệu đồng?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt bán hàng không xuất hóa đơn từ năm 2026, cụ thể như sau:
Số lượng hóa đơn không lập | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | Hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn... |
01 số hóa đơn | Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng | Cảnh cáo |
Từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn | Phạt tiền từ 02 - 10 triệu đồng | Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng |
Từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn | Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng | Phạt tiền từ 02 - 10 triệu đồng |
Từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn | Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng | Phạt tiền từ 02 - 10 triệu đồng |
Từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn | Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng | Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng |
Từ 100 số hóa đơn trở lên | Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng | Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng |
Như vậy, trường hợp Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định không xuất hóa đơn từ từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn và từ 100 số hóa đơn trở lên sẽ bị phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng.
Lưu ý
- Tiền phạt nêu trên chỉ là xử phạt đối với hành vi không lập hóa đơn.
- Nếu cơ quan thuế xác định việc không xuất hóa đơn nhằm che giấu doanh thu hoặc làm giảm số thuế phải nộp thì người nộp thuế còn có thể:
+ Bị truy thu toàn bộ số thuế còn thiếu.
+ Bị tính tiền chậm nộp.
+ Bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, người tiêu dùng có thể phản ánh hành vi không xuất hóa đơn đến cơ quan thuế. Trường hợp đủ điều kiện theo quy định, người cung cấp thông tin có thể được khen thưởng lên đến 10 triệu đồng/vụ việc và tối đa 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc căn cứ theo Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];