Hướng dẫn kích hoạt định danh tổ chức trên Ứng dụng VNeID theo Công văn 60/TTCNTT-PM của Bộ Xây dựng?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
Ngày 14/01/2026, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Bộ Xây dựng ban hành Công văn 60/TTCNTT-PM năm 2026 về việc hướng dẫn kích hoạt định danh tổ chức trên Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VNeID.
<<<Tải về Công văn 60/TTCNTT-PM năm 2026>>>
Theo đó, nhằm đảm thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn trong triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Xây dựng, Trung tâm CNTT gửi tài liệu “Hướng dẫn kích hoạt định danh tổ chức trên Ứng dụng định danh điện tử quốc gia - VnEID” để các Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn (phụ lục gửi kèm).
Trong phụ lục có hướng dẫn các bước chung kích hoạt định danh tổ chức trên VNeID, trong đó có hướng dẫn cho các loại hình tổ chức sau đây:
- Loại hình tổ chức là “Doanh nghiệp.
- Loại tổ chức “Có mã số thuế, không đăng ký kinh doanh” (như: Uỷ ban nhân dân, ....).
- Loại tổ chức là “Hợp tác xã.
- Loại tổ chức “Không mã số thuế, không đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã” (như: Hội cựu chiến binh, ...).
<<<Phụ lục Hướng dẫn kích hoạt định danh tổ chức trên Ứng dụng VNeID>>>
Xem thêm:
>> Thanh toán qua tài khoản cá nhân là giám đốc công ty TNHH MTV có được trừ khi tính thuế TNDN không?
>>> Chuyển khoản tiền lương qua tài khoản của vợ người lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?
>> Kinh phí tổ chức tiệc Tất niên cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không?
>> Doanh nghiệp được chuyển lỗ khi tính thuế TNDN trong bao nhiêu năm theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP?

Hướng dẫn kích hoạt định danh tổ chức trên Ứng dụng VNeID theo Công văn 60/TTCNTT-PM? (Hình từ Internet)
Mã định danh điện tử có đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp không?
Tại Điều 5 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định về mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh như sau:
Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số hộ kinh doanh.
Theo đó, mã định danh điện tử của doanh nghiệp là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
...
Theo đó, mã định danh điện tử của doanh nghiệp là dãy số tương ứng với mã số doanh nghiệp.
Vậy nên, mã định danh điện tử của doanh nghiệp đồng thời sẽ là mã số thuế của doanh nghiệp.
Những khoản thu nhập nào chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) thì những thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
(5) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
(6) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
(7) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
(8) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
(9) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
(10) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(11) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
(12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
(13) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
(14) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];