Tải file Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 Luật số 139/2025/QH15?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 (Luật số 139/2025/QH15).
Tải file Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 Luật số 139/2025/QH15 tại đây:
Theo đó, tại Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 thay thế, bỏ cụm từ, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:
(1) Thay thế cụm từ “hoạt động đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “hoạt động xây dựng” tại Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(2) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại Điều 11 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(3)Thay thế cụm từ “thanh tra, kiểm tra” bằng cụm từ “kiểm tra chuyên ngành” tại Điều 152 và Điều 153 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(4) Thay thế cụm từ “pháp luật về thanh tra” bằng cụm từ “pháp luật về kiểm tra chuyên ngành” tại Điều 153 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(5) Bỏ cụm từ “, an toàn thông tin mạng” tại Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(6) Bỏ cụm từ “, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới” tại Điều 6 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, cụm từ “, hoạt động dịch vụ phụ trợ bảo hiểm” tại Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(7) Bãi bỏ điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 64, Điều 69, khoản 3 Điều 71, khoản 3 Điều 117, điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(8) Bãi bỏ Điều 143 và Điều 155 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
Lưu ý:
Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Khoản 6 và khoản 8 Điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Tải file Luật sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 Luật số 139/2025/QH15?
Có bao nhiêu loại bảo hiểm bắt buộc hiện nay?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về bảo hiểm bắt buộc như sau:
Bảo hiểm bắt buộc
1. Bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.
2. Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
a) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
b) Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
c) Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
d) Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ mua bảo hiểm bắt buộc và được lựa chọn tham gia bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép triển khai.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc không được từ chối bán khi tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội, gồm:
(1) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
(2) Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
(3) Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
(4) Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là khi nào?
Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác
...
4. Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
5. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:
a) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];