Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?

Phùng Hải Yến
09:30 | 13/08/2026
Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?
  2. Trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế nợ thuế ra sao?
  3. Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào theo quy định?

Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?

Theo đó, căn cứ quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
...

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, các trường hợp có số tiền thuế nợ bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên

- Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên

Như vậy, trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nợ trên ngưỡng quy định và đã quá thời hạn từ 120 ngày trở lên thì cơ quan thuế sẽ ra Thông báo áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.

Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?

Số tiền nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?

Trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế nợ thuế ra sao?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
...
3. Trình tự thực hiện tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
a.1) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này: trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế;
...

Theo đó, trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày đối với trường hợp người nộp thuế nợ thuế thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đến thời hạn ghi trên thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Tóm lại, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế nợ quá hạn nộp 90 ngày và trên ngưỡng quy định (50 triệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; 500 triệu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã) thì cơ quan thuế thực hiện ban hành Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế không thực hiện nộp để làm số tiền thuế nợ quá hạn nộp 90 ngày xuống dưới ngưỡng quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Cơ quan thuế ấn định thuế trong những trường hợp nào theo quy định?

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025, quy định các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế gồm:

- Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

- Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;

- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;

- Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;

- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

- Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất