So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

Đoàn Trung Tiến 464 lượt xem
10:15 | 05/02/2026
Sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh là gì? Có bắt buộc sử dụng mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025 thay thế Thông tư 88/2021 không?
Nội dung chính
  1. So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?
  2. Có bắt buộc sử dụng mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025 thay thế Thông tư 88/2021 không?
  3. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có phải làm sổ kế toán không?

So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

>> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Kế toán

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC.

Bài viết dưới đây so sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh mà bạn có thể tham khảo:

Quy định

Thông tư 88/2021/TT-BTC

Thông tư 152/2025/TT-BTC

Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (tập trung lập chứng từ và ghi sổ kế toán).

(Theo Điều 1 Thông tư 88/2021/TT-BTC).

Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hướng gắn với nghĩa vụ thuế.


(Theo Điều 1 Thông tư 152/2025/TT-BTC).

Đối tượng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

(Theo Điều 2 Thông tư 88/2021/TT-BTC).

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh


(Theo Điều 1 Thông tư 152/2025/TT-BTC).

Chứng từ kế toán

Quy định danh mục chứng từ kế toán kèm mẫu cụ thể (phiếu thu, chi, nhập - xuất kho...)

(Theo Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC).

Không ban hành bộ mẫu chứng từ chi tiết, sửdụng hóa đơn, bảng kê hoặc chứng từ khác theo pháp luật thuế

Hệ thống sổ kế toán

7 sổ kế toán cơ bản: S1-HKD, S2-HKD, S3-HKD, S4-HKD, S5-HKD, S6-HKD, S7-HKD.

(Theo Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC).

Các loại số theo từng nhóm nghĩa vụ Thuế: Sla-HKD, S2a-HKD, 4 sổ S2b-S2e, S3a-HKD

(Chương II Thông tư 152/2025/TT-BTC).

Theo dõi nghĩa vụ thuế

Có sổ theo dõi nghĩa vụ với NSNN, nhưng cách tiếp cận còn tổng quát

Tách bạch rõ theo từng loại nghĩa vụ thuế và từng nhóm hộ kinh doanh

Tiền mặt và ngân hàng

Theo dõi riêng sổ quỹ tiền mặt và số tiền gửi ngân hàng

Theo dõi chung trong Sổ chi tiết tiến

Phương pháp tính giá xuất kho

Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Nhập trước xuất trước

Bình quân gia quyền

Hiệu lực

Áp dụng từ 1/1/2022 đến 31/12/2025

(Theo Điều 7 Thông tư 88/2021/TT-BTC).

Áp dụng từ 1/1/2026 thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC.

(Theo Điều 8 Thông tư 152/2025/TT-BTC)

Trên đây là nội dung "So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?".

So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

So sánh sự khác nhau giữa Thông tư 88 và Thông tư 152 hướng dẫn chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc sử dụng mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025 thay thế Thông tư 88/2021 không?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTС quy định sử dụng mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh như sau:

Về số kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗhỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Theo quy định, ngoài các mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh tại Thông tư 152/2025/TT-BTС thì hộ kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán khác hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị.

Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, không bắt buộc sử dụng mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh tại Thông tư 152/2025/TT-BTС.

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có phải làm sổ kế toán không?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
...

Như vậy, theo quy định thì hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán đồng nghĩa với việc phải làm sổ kế toán.

Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán (không phải làm sổ kế toán).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất