Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 135 lượt xem
16:20 | 11/06/2026
Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840? Doanh nghiệp siêu nhỏ có được sửa đổi biểu mẫu sổ kế toán tại Thông tư 58 không?
Nội dung chính
  1. Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840?
  2. Doanh nghiệp siêu nhỏ có được sửa đổi biểu mẫu sổ kế toán tại Thông tư 58 không?
  3. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kế toán khi thay thế kế toán trưởng gồm những gì?

Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840?

Ngày 04/06/2026, Thuế tỉnh Sơn La đã có Công văn 840/SLA-NVDTPC năm 2026 về điểm mới Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

>>Tải về Công văn 840/SLA-NVDTPC năm 2026

Ngày 25/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Để kịp thời triển khai Thuế tỉnh Sơn La trân trọng thông báo đến các cơ quan, ban ngành, người nộp thuế 06 điểm mới Thông tư 58/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ hiện tại (Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP):

Loại hình

Số lao động tham gia BHXH

Doanh thu hằng năm

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Không quá 10 người/năm

Không quá 03 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Không quá 10 người/năm

Không quá 10 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Nếu có nhu cầu, hoàn toàn được tự nguyện lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị của mình.

(2) Tổ chức bộ máy kế toán

Nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt nhân sự kế toán cho các mô hình kinh doanh gia đình, Thông tư quy định:

- Không bắt buộc bố trí Kế toán trưởng: Doanh nghiệp có thể bố trí người phụ trách kế toán thay thế. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay kế toán trưởng trên các chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính.

- Nới lỏng điều kiện người làm kế toán: Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột,...) của người đại diện pháp luật, người đứng đầu; hoặc bố trí người quản lý, thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản làm kế toán; hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài.

(3) Nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán

Căn cứ vào phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.

- Tính nhất quán: Việc áp dụng hoặc lựa chọn chuyển đổi chế độ kế toán phải nhất quán trong một năm tài chính. Thay đổi chỉ được thực hiện vào ngày bắt đầu của kỳ kế toán năm tiếp theo.

- Quyền tự chủ về biểu mẫu: Doanh nghiệp được chủ động thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ Luật Kế toán.

- Hỗ trợ tối đa từ công nghệ: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của Cơ quan Thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần dùng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư này để theo dõi, đối chiếu.

(4) Danh mục sổ kế toán theo từng phương pháp nộp thuế

Thông tư 58/2026/TT-BTC đã tối giản hóa hệ thống sổ sách, không còn các tài khoản kế toán phức tạp (Nợ Có), người nộp thuế chỉ cần ghi chép trực tiếp các chỉ tiêu tiền, doanh thu, chi phí. Danh mục số áp dụng cho 4 trường hợp nộp thuế chính như sau:

- Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu:

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

+ Chỉ cần sử dụng duy nhất 01 loại sổ: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN)

- Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

+ Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 4 loại sổ:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2a-DNSN

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

+ Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 02 loại sổ:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S3a- DNSN

2

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b- DNSN

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

2

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

3

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

4

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b-DNSN

(5) Báo cáo tài chính

- Trường hợp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo tài chính gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNSN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNSN)

- Trường hợp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

(6) Chuyển số dư trên sổ kế toán

- Căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư 132/2018/TT-BTC để thực hiện chuyển vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC.

- Khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp.

Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840?

Lưu ý 06 điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 840? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp siêu nhỏ có được sửa đổi biểu mẫu sổ kế toán tại Thông tư 58 không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

Áp dụng chế độ kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điểu 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này và lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế thì áp dụng danh mục sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp.
2. Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ ké toán năm tiếp theo.
5. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ kế toán thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
...

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát.

Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kế toán khi thay thế kế toán trưởng gồm những gì?

Căn cứ Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kế toán thay thế kế toán trưởng gồm:

- Người phụ trách kế toán có trách nhiệm sau đây:

+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

+ Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán 2015;

+ Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

- Người phụ trách kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

- Người phụ trách kế toán của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các quyền quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Kế toán 2015 còn có các quyền sau đây:

+ Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;

+ Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của người phụ trách kế toán;

+ Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;

+ Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất