Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,162 lượt xem
12:00 | 26/06/2026
Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn?
  2. Quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như thế nào?
  3. Công thức tính thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công?

Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn?

NÓNG: Chốt lịch nghỉ 2 9 2026 và ngày Văn hóa Việt Nam để người lao động cả nước được nghỉ 09 ngày

Hiện hành, Mức lương tối thiểu vùng 2026 đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Vậy, thông tin "Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn cụ thể ra sao?"

Tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia, đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027 theo tháng với 2 phương án:

- Phương án 1: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360.000 đến 520.000 đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026.

- Phương án 2: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315.000 đến 450.000 đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026.

Đáng chú ý, thời điểm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất tăng mức lương tối thiểu là từ ngày 1/1/2027.

Bên cạnh đó, về điều chỉnh lương tối thiểu theo giờ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị xác định mức lương tối thiểu giờ dựa trên quy đổi lương tối thiểu tháng và có hệ số điều chỉnh.

Như vậy, nếu đề xuất này được Hội đồng Tiền lương quốc gia và trình lên Chính phủ thông qua thì dự kiến sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất trên.

Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng tăng ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất trên như sau:


>> PHƯƠNG ÁN 1 <<

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng từ 01/01/2027 (Đề xuất)

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức tăng

(Đơn vị: đồng)

Vùng I

5.830.000

520.000

Vùng II

5.190.000

460.000

Vùng III

4.540.000

400.000

Vùng IV

4.060.000

360.000

>> PHƯƠNG ÁN 2 <<

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng từ 01/01/2027 (Đề xuất)

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức tăng

(Đơn vị: đồng)

Vùng I

5.760.000

450.000

Vùng II

5.130.000

400.000

Vùng III

4.490.000

350.000

Vùng IV

4.015.000

315.000

Theo đó, mức tăng ít nhất từ 315.000 đồng/tháng đối với Vùng IV khi phương án 2 được thông qua.

Mức tăng 520.000 đồng/tháng đối với Vùng I khi phương án 1 được thông qua.

Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn?

Sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 cho người lao động cả nước lên ít nhất từ 315.000 đến 520.000 đồng/tháng theo 2 phương án đề xuất của Công đoàn? (Hình từ Internet)

Quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Công thức tính thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:

Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần với 5 bậc) sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đồng nghĩa với việc biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, bắt đầu từ 01/01/2026.

Như vậy, năm 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ đóng thuế TNCN theo công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

- Thuế suất: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất