Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236? Cách xử lý như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 270 lượt xem
12:00 | 10/09/2025
Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236? Cách xử lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236 ra sao?
  2. Cách xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp?
  3. Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu được xác định như thế nào?

Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236 ra sao?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về Xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp như sau:

(1) Năm chuyển tiếp, đối với một nước, là năm tài chính đầu tiên mà tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại nước đó.

(2) Khi xác định thuế suất thực tế tại một nước trong năm chuyển tiếp và cho mỗi năm tiếp theo, tập đoàn đa quốc gia phải tính tất cả các khoản tài sản thuế hoãn lại và các khoản thuế hoãn lại phải trả được phản ánh hoặc ghi nhận trong báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị hợp thành tại nước đó tại thời điểm bắt đầu năm chuyển tiếp. Các khoản tài sản thuế hoãn lại và các khoản thuế hoãn lại phải trả được xác định theo quy định từ điểm 1 đến điểm 6 Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

(3) Trường hợp một đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng QDMTT tại Việt Nam trước khi thuộc đối tượng áp dụng IIR tại nước của công ty mẹ thì Năm chuyển tiếp mới là năm tài chính đầu tiên mà đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng IIR tại nước của công ty mẹ và thuế suất thực tế tại Việt Nam được xác định theo quy định tại điểm 7 Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Cách xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp?

Căn cứ Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định cách xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp như sau:

(1) Tài sản thuế hoàn lại và thuế hoàn lại phải trả

- Tài sản thuế hoàn lại và thuế hoãn lại phải trả theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 236/2025/NĐ-CP bao gồm cả các khoản lỗ chưa được ghi nhận do điều chỉnh ghi nhận kế toán, dự phòng giảm giá hoặc do không đáp ứng các điều kiện để ghi nhận.

- Tài sản thuế hoãn lại và thuế hoàn lại phải trả phải được tính theo mức thuế suất thấp hơn giữa thuế suất tối thiểu và thuế suất trong nước áp dụng cho đơn vị đó.

- Tài sản thuế hoãn lại liên quan đến khấu trừ thuế được chuyển tiếp được xác định bằng tài sản thuế hoãn lại được trích trước trong sổ kế toán được sử dụng để tính thuế suất thực tế trong năm chuyển tiếp và các năm tiếp theo nếu thuế suất áp dụng để xác định tài sản thuế hoàn lại đó thấp hơn thuế suất tối thiểu hoặc trong bất kỳ trường hợp nào khác, tài sản thuế hoãn lại tại điểm này được xác định như sau:

Tài sản thuế hoãn lại

=

Tài sản thuế hoãn lại được ghi nhận trong sổ kế toán chia cho (/) Thuế suất trong nước áp dụng để tính tài sản thuế hoãn lại cho đơn vị đó

x

Thuế suất tối thiểu

- Tài sản thuế hoàn lại đã được ghi nhận theo thuế suất thấp hơn thuế suất tối thiểu có thể được tính theo thuế suất tối thiểu nếu người nộp thuế có thể chứng minh rằng tài sản thuế hoãn lại có liên quan đến khoản lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Tài sản thuế hoãn lại không tính đến ảnh hưởng của các điều chỉnh do đánh giá hoặc do ghi nhận kế toán.

- Tài sản thuế hoàn lại và thuế hoãn lại phải trả không được điều chỉnh theo quy định về chi phí thuế hoãn lại theo quy định từ điểm 9.1.1 đến điểm 9.1.4 và điểm 9.4 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp áp dụng quy định tại điểm 2 mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

(2) Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ các khoản mục bị loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu phải được loại trừ khi tính tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả theo quy định tại điểm 1 mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP nếu tài sản thuế hoãn lại đó được hình thành từ một giao dịch diễn ra sau ngày 30 tháng 11 năm 2021.

(3) Các loại trừ theo quy định tại điểm 2 mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP bao gồm khoản tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ các khoản mục bị loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu do các khoản mục bị loại trừ này là chi phí không được ghi nhận theo quy định kế toán, như chi phí khấu hao vượt quá chi phí thực tế.

(4) Trong trường hợp chuyển nhượng tài sản giữa các đơn vị hợp thành (bao gồm trường hợp chuyển nhượng tài sản trong một nước, trường hợp chuyển nhượng tài sản xuyên biên giới, trường hợp chuyển nhượng hoặc được xác định là chuyển nhượng tài sản trong một đơn vị) sau ngày 30 tháng 11 năm 2021 và trước khi bắt đầu năm chuyển tiếp, giá trị tài sản chuyển giao (trừ hàng tồn kho) được căn cứ vào giá trị ghi sổ còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển giao của đơn vị chuyển giao tài sản và tài sản thuế hoãn lại, thuế hoãn lại phải trả theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu cũng được căn cứ vào giá trị ghi sổ còn lại đó.

- Năm chuyển tiếp là năm chuyển tiếp đối với đơn vị hợp thành bán tài sản, cụ thể là năm đầu tiên thu nhập chịu thuế suất thấp của đơn vị hợp thành phải áp dụng Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu hoặc năm mà đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng QDMTT, không phụ thuộc vào việc các đơn vị hợp thành khác trong nước có thuộc đối tượng áp dụng Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu hay không.

- Giá trị ghi sổ còn lại là giá trị ghi sổ còn lại của tài sản được chuyển giao vào ngày thực hiện chuyển giao, sau khi điều chỉnh chi phí vốn và khấu hao sau khi chuyển giao và trước khi bắt đầu năm chuyển tiếp.

(5) Trường hợp giao dịch tại điểm 4 mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP được ghi nhận kế toán theo giá trị ghi sổ của đơn vị hợp thành chuyển nhượng tài sản, đơn vị hợp thành nhận chuyển nhượng tài sản có thể ghi nhận một tài sản thuế hoãn lại là tổng của hai giá trị sau:

- Số thuế đơn vị chuyển nhượng tài sản đã nộp đối với giao dịch chuyển nhượng.

- Tài sản thuế hoãn lại đã có thể phát sinh hoặc có thể được ghi nhận bởi đơn vị chuyển nhượng tài sản theo theo điểm 1 mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP nhưng thực tế đã không phát sinh hoặc đã bị hoàn nhập do khoản thu nhập từ chuyển nhượng tài sản này đã được bao gồm trong thu nhập chịu thuế của đơn vị chuyển nhượng tài sản.

(6) Trường hợp đơn vị hợp thành nhận chuyển nhượng ghi nhận tài sản mua lại trên sổ kế toán theo giá hợp lý thì đơn vị này có thể sử dụng giá trị ghi sổ còn lại được ghi nhận trên sổ kế toán để xác định thuế bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu cho tất cả các năm tiếp theo nếu đơn vị hợp thành đó trong trường hợp không sử dụng giá trị còn lại ghi sổ của tài sản trên sổ kế toán cho việc xác định thuế bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, thì có quyền ghi nhận tài sản thuế hoãn lại bằng giá trị của thuế suất tối thiểu nhân với (x) chênh lệch giữa giá trị ghi sổ làm cơ sở tính thuế của tài sản và giá trị còn lại ghi sổ xác định theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại điểm 4 mục này.

(7) Trường hợp một đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng QDMTT tại Việt Nam trước khi thuộc đối tượng áp dụng IIR tại nước của công ty mẹ thì:

- Phân chi phí thuế nhỏ hơn 0 chưa bù trừ hết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này và điểm 8.5 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP sẽ được loại trừ khi bắt đầu năm chuyển tiếp mới.

- Quy định tại điểm 9.4 mục II Phụ lục này không áp dụng đối với khoản thuế hoãn lại phải trả đã được dùng để tính thuế suất thực tế theo QDMTT và không được thu hồi trước năm chuyển tiếp mới. Quy định tại điểm 9.4 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với khoản thuế hoãn lại phải trả phát sinh trong và sau năm chuyển tiếp mới.

- Tài sản thuế hoãn lại do lỗ phát sinh vào năm trước năm chuyển tiếp mới theo quy định tại điểm 10 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP sẽ bị loại trừ. Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể lựa chọn áp dụng quy định tại điểm 10 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP từ năm chuyển tiếp mới.

- Khoản tài sản thuế hoãn lại và khoản thuế hoãn lại phải trả được xác định trước năm chuyển tiếp mới sẽ bị loại trừ. Khoản 2 Điều 8 Nghị định 236/2025/NĐ-CP được áp dụng khi bắt đầu năm chuyển tiếp mới.

- Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn phát sinh theo quy định tại điểm 8.5 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP liên quan đến tài sản thuế hoãn lại phát sinh do lỗ thuế thì khoản tài sản thuế hoãn lại đó không được xác định là phát sinh từ các khoản mục bị loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Lưu ý: Nghị định 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025.

Trên đây là cách xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP

Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236? Cách xử lý như thế nào?

Quy định về xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp tại Nghị định 236? Cách xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định cách tính thuế tối thiểu toàn cầu như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có).

Trong đó:

- Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo công thức:

Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu - Thuế suất thực tế.

- Thuế suất tối thiểu là 15%.

- Thuế suất thực tế tại Việt Nam được tính cho mỗi năm tài chính và được xác định theo công thức sau:

Thuế suất thực tế tại một nước được tính cho mỗi năm tài chính = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước đó thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh trong năm tài chính của các đơn vị hợp thành tại nước đó / Thu nhập ròng tại nước đó trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

- Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu - Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

- Thu nhập ròng được xác định theo công thức:

Thu nhập ròng = Thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành - Lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất