Những lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025?

08:00 | 31/07/2025
Những lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025? Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần có phải đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Những lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025?
  2. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành như thế nào?
  3. Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần có phải đóng thuế TNCN không?

Những lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025?

Dưới đây là tổng hợp 05 lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh theo quy định mới nhất

(1) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về chủ hộ kinh doanh phải đăng ký tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...

Theo quy định trên thì chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

(1) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

(2) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại (1): sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.

Lưu ý: Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại (1) trước 1/7/2029 nếu có nhu cầu tham gia BHXH có thể tham gia BHXH tự nguyện.

(2) Mức đóng BHXH

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Theo quy định trên, thì chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc phải đóng hàng tháng:

(1) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản

(2) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất

Đồng thời, chủ hộ kinh doanh còn phải đóng 4,5% quỹ BHYT (theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017).

Như vậy, tổng mức đóng BHXH, BHYT của chủ hộ kinh doanh là 29,5% tiền lương làm căn cứ đóng.

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Do vậy, mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc hằng tháng của chủ hộ kinh doanh có thể lựa chọn như sau:

Mức đóng thấp nhất: 29,5% x 2.340.000 đồng = 690.300 đồng/tháng

Mức đóng cao nhất: 29,5% x (20 x 2.340.000 đồng) = 13.806.000 đồng/tháng

(3) Phương thức đóng

Căn cứ khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Chủ hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong các phương pháp đóng như sau:

- Đóng hàng tháng

- Đóng 3 tháng 1 lần

- Đóng 6 tháng 1 lần

Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo khoản 4 Điều 33, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(4) Đăng ký tham gia

Căn cứ khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chủ hộ kinh doanh có thể chọn một trong 02 hình thức tham gia:

- Đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tờ khai đăng ký tham gia BHXH

- Đóng qua hộ kinh doanh: Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người sử dụng lao động, danh sách người lao động tham gia BHXH

(5) Những trường hợp chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 1/7/2025

Theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những trường hợp chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 1/7/2025 bao gồm:

- Chủ hộ kinh doanh là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Những lưu ý khi tham gia BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025? Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần có phải đóng thuế TNCN không?

Những lưu ý khi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc của chủ hộ kinh doanh từ 1/7/2025? Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần có phải đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025 quy định Nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, theo quy định trên thì tiền hưởng bảo hiểm xã hội một lần thuộc khoản tiền phụ cấp, trợ cấp không tính thu nhập chịu thuế TNCN nên số tiền đó không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất