Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?

08:45 | 03/09/2026
Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?
  2. Công thức tính thuế TNDN là gì?
  3. Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNDN trong từng lĩnh vực cụ thể theo Thông tư 89/2026?

Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
...

Theo đó, trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.

Bên cạnh đó, từ năm 2026 có nhiều chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN nhằm hỗ trợ doanh nghiệp như Luật Thuế TNDN, Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Nghị định 320/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 43/2026/QH15.

Nguyên tắc lựa chọn chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế TNDN năm 2026 như sau:

(1) Nếu cùng một khoản thu nhập, trong cùng một thời gian, đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.

(2) Doanh nghiệp phải xác định đúng khoản thu nhập được hưởng ưu đãi và thực hiện theo điều kiện, thời gian, mức ưu đãi tương ứng của chính sách được lựa chọn.

(3) Không được tự động cộng dồn các mức ưu đãi thuế suất hoặc thời gian miễn, giảm của nhiều chính sách cho cùng một khoản thu nhập nếu pháp luật không quy định.

(4) Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN và đồng thời đáp ứng điều kiện giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 thì khoản giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã áp dụng ưu đãi thuế.

(5) Nếu doanh nghiệp có nhiều khoản thu nhập, phải xác định riêng khoản thu nhập nào được hưởng ưu đãi, khoản nào không được hưởng và không lấy ưu đãi của khoản thu nhập này áp cho khoản thu nhập khác.

Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?

Nguyên tắc lựa chọn chính sách ưu đãi miễn giảm thuế TNDN 2026 như thế nào?

Công thức tính thuế TNDN là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì công thức tính thuế TNDN sẽ tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Trong đó,

- Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

- Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ

- Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.

- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNDN trong từng lĩnh vực cụ thể theo Thông tư 89/2026?

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế TNDN cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

(2) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập (trừ đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc;

(3) Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không phải phân bổ số thuế phải nộp;

(4) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng đối với các hoạt động sau:

+ Hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với trụ sở chính của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ;

+ Hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Đối với hoạt động bán, bán đấu giá tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án, tài sản bảo đảm để xử lý nợ của cơ quan thi hành án, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm;

(6) Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế đối với hoạt động này được xác định theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

(7) Đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

(8) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên;

(9) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất