Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 89?

17:45 | 18/07/2026
Từ ngày 1/7/2026, các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo Thông tư 89 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 89?
  2. Nội dung của các loại chứng từ bao gồm những nội dung nào?
  3. Trường hợp nào không cần lập lại khi lập sai chứng từ điện tử theo quy định mới nhất?

Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 89?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực.

Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử như sau:

- Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ bản giấy theo các phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đối với một thủ tục hành chính, trong cùng một khoảng thời gian, người nộp thuế không được gửi trùng lặp hồ sơ, chứng từ qua nhiều phương thức giao dịch điện từ khác nhau, trừ trường hợp Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử gặp sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Trường hợp người nộp thuế nộp thuế điện tử thông qua phương thức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải thực hiện chuyển thông tin nộp thuế điện từ của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điểu 36 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 89?

Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Nội dung của các loại chứng từ bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

(2) Đối với biên lai

- Tên biên lai;

- Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

- Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;

- Ngày, tháng, năm lập biên lai;

- Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

Trường hợp nào không cần lập lại khi lập sai chứng từ điện tử theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về xử lý chứng từ điện tử đã lập như sau:

Xử lý chứng từ điện tử đã lập
1. Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

Như vậy, chứng từ điện tử đã lập sai không phải lập lại nếu chỉ sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác, nhưng không sai mã số thuế và số tiền ghi trên chứng từ.

Trong trường hợp này, tổ chức lập chứng từ chỉ cần thông báo cho bên nhận và thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Lưu ý: Đối với các trường hợp sai ngoài quy định trên, tổ chức lập chứng từ điện tử phải lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ đã lập sai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất