Ngày 20 10 là ngày gì? Hạn nộp thuế trong tháng 10/2025 là những ngày nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 204 lượt xem
15:20 | 06/10/2025
Ngày 20 10 là ngày gì? Hạn nộp thuế trong tháng 10/2025 là những ngày nào? Lao động nữ có được nghỉ vào ngày 20 10 không?
Nội dung chính
  1. Ngày 20 10 là ngày gì?
  2. Hạn nộp thuế trong tháng 10/2025 là những ngày nào?
  3. Lao động nữ có được nghỉ vào ngày 20 10 không?

Ngày 20 10 là ngày gì?

Ngày 20 10 là ngày gì? Đây là câu hỏi quen thuộc với nhiều người, đặc biệt trong những dịp kỷ niệm hay các sự kiện quan trọng. Bên cạnh đó thì ngày 20 tháng 10 cũng được quy định tại một số văn bản pháp luật, ví dụ như lĩnh vực thuế.

Để biết ngày 20 10 là ngày gì tham khảo nội dung dưới đây:

Căn cứ theo Điều 55 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...

Theo đó, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Đồng thời, theo Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Như vậy, thời hạn nộp thuế TNCN, thuế GTGT của tháng 9 năm 2025 sẽ rơi vào vào thứ Hai ngày 20/10/2025.

Ngoài ra, ngày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam đã được thành lập (nay đã được đổi tên thành Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam). Để đánh dấu sự kiện đặc biệt này, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chọn ngày 20 tháng 10 là ngày kỷ niệm của tổ chức này. Đồng thời, ngày 20 tháng 10 cũng là ngày kỷ niệm lấy tên là "Ngày Phụ nữ Việt Nam" để tôn vinh vẻ đẹp cao cả, vĩ đại cùng những phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam.

Trải qua nhiều năm ngày 20/10 (Ngày Phụ nữ Việt Nam) hằng năm trở thành một dịp đặc biệt đối với phái đẹp. Bên cạnh 8/3 thì 20/10 là lúc để tất cả chúng ta cùng tri ân và gửi đến những người phụ nữ mà mình yêu thương nhất một món quà ý nghĩa với thật nhiều tình cảm và sự trân trọng. Vì bất kỳ người phụ nữ nào cũng xứng đáng với điều đó.

Do đó, câu hỏi ngày 20 10 là ngày gì năm 2025 được giải đáp là ngày nộp thuế của tháng 09/2025, đồng thời, ngày 20 10 còn là Ngày Phụ nữ Việt Nam và rơi vào Thứ Hai.

Ngày 20/10 là ngày gì?

Ngày 20 10 là ngày gì? Hạn nộp thuế trong tháng 10/2025 là những ngày nào? (Hình từ Internet)

Hạn nộp thuế trong tháng 10/2025 là những ngày nào?

Dưới đây là thời hạn nộp thuế trong tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:

Các loại thuế phải nộp

Hạn nộp

Căn cứ pháp lý

Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN tháng 09/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

20/10/2025

- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019;

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2025

Hằng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.


30/10/2025

- Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019;

Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN Quý III/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

31/10/2025

- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019;

Lưu ý:

- Nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015. (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Lao động nữ có được nghỉ vào ngày 20 10 không?

Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Ngoài ra căn cứ tại quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, trong những trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương theo ngày nghỉ lễ, tết không có trường hợp quy định người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 20 10.

Như vậy, lao động nữ sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 20 10.

Lưu ý: trường hợp ngày 20 10 trùng vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động vẫn sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương. Bên cạnh đó, người lao động có thể sử dụng ngày nghỉ phép năm của mình để được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này.

Ngoài ra, nếu ngày 20 10 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì người lao động vẫn sẽ được nghỉ vào ngày này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất