Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 376 lượt xem
16:05 | 19/07/2025
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027? Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027?
  2. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?
  3. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hoá dịch vụ từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ.

Theo đó, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027 được quy định như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa



...

...

...

....

4

Xe có động cơ dưới 24 chỗ



...

...

...

....


g) Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện




* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin




- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Từ 01/3/2027: 4



- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7


...

....

...

...

Như vậy, theo quy định mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027 cụ thể như sau:

Đối với xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3%

- Từ 01/03/2027: 11%

Đối với xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2%

- Từ 01/03/2027: 7%

Đối với xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1%

- Từ 01/03/2027: 4%

Đối với xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2%

- Từ 01/03/2027: 7%

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027?

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ từ ngày 01/01/2026 đến năm 2027? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;

- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hoá dịch vụ từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa dịch vụ như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm;

- Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

- Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thi giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

- Đối với hàng hóa bản theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giả tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;

- Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

- Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vẻ các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất