Mua hàng hóa sau 1 năm có được phản ánh giao thiếu hàng không?

19:35 | 20/12/2025
Có được phản ánh giao thiếu hàng nếu đã mua hàng hóa sau 1 năm không? Khi bán hàng hóa thì có phải xuất hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Mua hàng hóa sau 1 năm có được phản ánh giao thiếu hàng không?
  2. Bán hàng hóa thì có phải xuất hóa đơn không?
  3. Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?

Mua hàng hóa sau 1 năm có được phản ánh giao thiếu hàng không?

Căn cứ vào Điều 318 Luật Thương mại 2005 có quy định về thời hạn khiếu nại hàng hóa như sau:

Thời hạn khiếu nại
Trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 237 của Luật này, thời hạn khiếu nại do các bên thỏa thuận, nếu các bên không có thoả thuận thì thời hạn khiếu nại được quy định như sau:
1. Ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng hàng hoá;
2. Sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng hàng hoá; trong trường hợp hàng hoá có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là ba tháng, kể từ ngày hết thời hạn bảo hành;
3. Chín tháng, kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác.

Theo quy định trên, thời hạn khiếu nại do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì thời hạn khiếu nại đối với số lượng hàng hóa được xác định là 03 tháng kể từ ngày giao hàng hóa (trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 237 Luật Thương mại 2005)

Như vậy, mua hàng hóa sau 1 năm vẫn được phản ánh giao thiếu hàng hóa nếu người bán và người mua có thỏa thuận thời hạn khiếu nại từ 1 năm trở lên.

Đồng nghĩa với việc, nếu người bán và người mua không có thỏa thuận về thời hạn khiếu nại mà sau 1 năm người mua mới phát hiện hàng hóa bị thiếu thì lúc này người mua không được khiếu nại vì đã quá thời hạn khiếu nại.

Xem thêm

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Bảng tổng hợp mức xử phạt vi phạm về hành vi xuất hóa đơn không đúng thời điểm theo Nghị định 310?

>>> Lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng vào năm 2026?

Mua hàng hóa sau 1 năm có được phản ánh giao thiếu hàng không?

Bán hàng hóa thì có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...

Từ những quy định trên thì người bán hàng sẽ phải xuất hóa đơn để giao cho người mua khi bán hàng hóa. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng được xác định

- Khi bán hàng hóa trong nước thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Khi xuất khẩu hàng hóa thời điểm xuất hóa đơn sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) có quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định pháp luật bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
...

Theo quy định trên, mức xử phạt vi phạm về hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ phụ thuộc vào số lượng hóa đơn vi phạm như sau:

Mức xử phạt vi phạm hành chính

Hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ

Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng, trao đổi, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa,...

Cảnh cáo

-

01 hóa đơn

500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

01 hóa đơn

Từ 02 – 09 hóa đơn

2.000.000 – 5.000.000 đồng

Từ 02 – 09 hóa đơn

Từ 10 hóa đơn – 49 hóa đơn

5.000.000 – 15.000.000 đồng

Từ 10 hóa đơn – 19 hóa đơn

Từ 50 hóa đơn – 99 hóa đơn

15.000.000 – 30.000.000 đồng

Từ 20 hóa đơn – 49 hóa đơn

100 hóa đơn trở lên

30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng

Từ 50 hóa đơn – 99 hóa đơn

-

50.000.000 đồng – 70.000.000 đồng

Từ 100 hóa đơn trở lên

-

Lưu ý: Tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất