Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất?

Vũ Phạm Nhật Nam 224 lượt xem
15:55 | 14/07/2025
Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất? Hướng dẫn cách kê khai Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài? Tính thuế TNDN theo quy định nào khi nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất?
  2. Hướng dẫn cách kê khai Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài?
  3. Tính thuế TNDN theo quy định nào khi nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn tại Việt Nam?

Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất?

Hiện nay, Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là Mẫu số 8 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài có dạng như sau:

Tải Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) tại đây: Tải về

Hướng dẫn cách kê khai Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài?

Sau đây là cách kê khai Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài:

(1) Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai cột số 6.

(2) Ghi giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản.

Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.

(3) Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).

Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

(4) Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không kê khai thời hạn góp vốn.

(5) Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

(6), (7), (8) Kê khai tương tự các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.

(9) Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.

(10) Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.

(11) Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của cổ đông đó tại doanh nghiệp.

(12) Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.

(13) - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Trên đây là cách kê khai Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất?

Mẫu số 8 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mới nhất? (Hình từ Internet)

Tính thuế TNDN theo quy định nào khi nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn tại Việt Nam?

Căn cứ tiết a, khoản 2, Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được, theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyển kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng

Bên cạnh đó tại Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng

Ngoài ra tham khảo tại Công văn 5155/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 có hướng dẫn như sau:

Trường hợp chủ đầu tư nước ngoài của Công ty thực hiện chuyển nhượng vốn cho tổ chức khác thì căn cứ tính thuế được quy định tại Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đối với những chi phí phát sinh liên quan đến chuyển nhượng vốn, Công ty căn cứ vào thực tế hợp đồng để xác định người cung cấp dịch vụ và người mua để thực hiện việc xuất hóa đơn theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ).

Như vậy, có thể hiểu rằng, khi nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn tại Việt Nam thì tính thuế TNDN theo những quy định nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất