|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5155/CCTKV.XVI-QLDN2
V/v chính sách thuế
|
Bình Dương, ngày
06 tháng 5 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
CÔNG TY TNHH TANS (VIỆT NAM)
Địa chỉ: Lô F-3-CN đường D1, KCN Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thành phố Bến
Cát, Bình Dương.
MST: 3700866777
|
Chi cục Thuế nhận được văn bản số 14042025/CV ngày 14/04/2025
của CÔNG TY TNHH TANS (VIỆT NAM) (gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế.
Qua nội dung văn bản nói trên, Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 quy định:
“2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải
nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy
định của Chính phủ.”;
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại khoản 2 Điều 2 Chương I hướng dẫn về người
nộp thuế:
“2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại
Việt Nam không theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh
tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài
chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này. ”
+ Tại tiết a, khoản 2, Điều 14 Chương IV hướng dẫn
về thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn:
“a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được
xác định:
|
Thu nhập
|
=
|
Giá chuyển
nhượng
|
-
|
Giá mua của
phần vốn chuyển nhượng
|
-
|
Chi phí chuyển nhượng
|
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá
trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được, theo hợp đồng chuyển nhượng.
...
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định
giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù
hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyển kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển
nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan
thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển
nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp
chuyển nhượng.
Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài
liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường
hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng
tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng
của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức
định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm
chuyển nhượng theo đúng quy định
Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho
tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng
có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác
định đối với từng trường hợp như sau:
+ Tại tiết c, khoản 2, Điều 14 Chương IV quy định
về khai nộp thuế chuyển nhượng vốn:
“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại
Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật
Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động
chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách
nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức
nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp
thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có
trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt
động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế”.
- Căn cứ Điều 8 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung gạch
đầu dòng thứ hai điểm a, khoản 2, Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác
định đối với từng trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh
nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ
sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công
ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá
trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại
phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán
kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế
độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá
mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp
doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng
ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ
giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm
chuyển nhượng”.
Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc Công ty tự tính
số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế
thực hiện theo quy định của Chính phủ theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14.
Trường hợp chủ đầu tư nước ngoài của Công ty thực
hiện chuyển nhượng vốn cho tổ chức khác thì căn cứ tính thuế được quy định tại
Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đối với những chi phí phát sinh liên quan đến chuyển
nhượng vốn, Công ty căn cứ vào thực tế hợp đồng để xác định người cung cấp dịch
vụ và người mua để thực hiện việc xuất hóa đơn theo đúng quy định tại Nghị định
123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ).
Công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối chiếu với
tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Trên đây là ý kiến của Chi cục Thuế khu vực XVI trả
lời cho Công ty biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Web;
- Lưu VT, QLDN2.
(250421/ZV09/0001/7401/014860886)
|
KT. CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Minh Hải
|