|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 783/CCTKV17-QLDN1
V/v chính sách thuế
|
Long An, ngày 08
tháng 5 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây;
Mã số thuế: 1101883032;
Địa chỉ: Lô A1/1-3, Đường VL4, KCN Vĩnh Lộc 2, Xã Long Hiệp, Huyện Bến Lức, Tỉnh
Long An.
|
Trả lời văn bản số
01/CV-THUE-BBC ngày 22/4/2025 của Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây (gọi tắt là
Công ty) về việc cấn trừ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2024. Chi cục Thuế có
ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
ngày 13/06/2019 của Quốc Hội. Tại khoản 1 Điều 60 quy định về xử lý số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Người nộp thuế có số
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được
hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế
không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.…”
Tại điều 55 quy định về thời
hạn nộp thuế:
“1. Trường hợp người nộp
thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh
nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng
đầu quý sau…”
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều
25 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính về xử lý số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Người nộp thuế có số
tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là
khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử
lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
a) Bù trừ khoản nộp thừa với
số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là
khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải
nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
a.1) Bù trừ với khoản nợ của
người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân
sách với khoản nộp thừa.
a.2) Bù trừ với khoản thu
phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa
bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.3) Tổ chức trả thu nhập có
số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm
a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác
định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế
còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách
nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi
tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân....
2. Trình tự, thủ tục bù trừ
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
a) Người nộp thuế có khoản
nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a.1,
a.2, a.3 khoản 1 Điều này thì không phải gửi hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp
thừa đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế thực hiện tự động bù trừ trên hệ thống quản
lý thuế theo quy định về kế toán nghiệp vụ thuế đối với trường hợp quy định tại
điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này và cung cấp thông tin cho người nộp thuế theo
quy định tại Điều 69 Thông tư này…”
- Căn cứ công văn số 828/TCT-KK
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Tổng cục Thuế về việc triển khai cung cấp thông
tin số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân:
“ Tổng cục Thuế triển khai
việc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức chi trả
thu nhập) khi nộp thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân là người lao động vào ngân
sách nhà nước thay cho người nộp thuế, thực hiện cung cấp thông tin về số thuế
TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân, cụ thể:
1. Phạm vi, đối tượng: Tổ
chức chi trả thu nhập nộp số thuế TNCN thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công.
2. Thông tin thu thập: Số
tiền thuế TNCN tổ chức chi trả thu nhập đã nộp thay cho từng cá nhân theo chứng
từ nộp thuế TNCN, bao gồm: Thông tin chung của chứng từ nộp NSNN; thông tin chi
tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay (MST, Tên NNT, số tiền thuế đã
khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có))….”
Công ty phải thực hiện nhập các
chỉ tiêu trong “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay”
“+ Các chỉ tiêu cần nhập:
• Kèm theo chứng từ nộp NSNN:
…
• Chỉ tiêu [08] Tổng số tiền
đã nộp NSNN: Bắt buộc nhập số nguyên >0
• Chỉ tiêu [09] Tổng số tiền
nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có): Nhập số nguyên >=0
• Cột (2) MST: Bắt buộc
nhập, không được nhập trùng MST giữa các dòng
• Cột (3) Tên NNT: Bắt nhập
nhập, định dạng text
• Cột (4) Số tiền đã khấu
trừ: bắt buộc nhập số nguyên >0
• Cột (5) Số tiền đã nộp
NSNN: Hiển thị mặc định = cột (4), cho phép sửa định dạng số nguyên >=0.
Tổng cột (5) phải = chỉ tiêu [08]
• Cột (6) Số nộp thừa kỳ
trước được bù trừ (nếu có): Nhập số nguyên >=0. Tổng cột (6) phải = chỉ tiêu
[09]
…”
Căn cứ các quy định trên,
trường hợp Công ty có phát sinh số tiền thuế nộp thừa từ quyết toán TNCN thì
được trừ vào số tiền thuế phát sinh phải nộp của lần tiếp theo có cùng nội dung
kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
Trường hợp Quyết toán thuế TNCN
năm 2024, Công ty phát sinh số tiền thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết
toán thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu còn thừa Công ty
không phải cung cấp “DS chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay” do không có
chứng từ nộp thuế.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình
hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định tại văn bản pháp luật nêu trên
để thực hiện đúng quy định.
Chi cục Thuế trả lời cho Công
ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được
trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Chi cục Thuế;
- Phòng NVDTPC;
- Trang web Chi cục Thuế;
- Lưu: VT, QLDN1, Lan.
|
KT. CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Trần Chí Cường
|