Mẫu số 01/VTNN tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài năm 2025?
Mẫu số 01/VTNN tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài năm 2025 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Mẫu số 01/VTNN tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài có dạng như sau:

>> Tải Mẫu số 01/VTNN tại đây: Tải về

Mẫu số 01/VTNN tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài năm 2025? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn kê khai Mẫu số 01/VTNN?
Sau đây là hướng dẫn kê khai mẫu số 01/VTNN tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài:
(1) Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế lần đầu, trường hợp người nộp thuế có khai bổ sung thì điền số lần bổ sung tại Chỉ tiêu 3.
(2) Điền đầy đủ tên của bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay bao gồm: văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh.
(3) Điền đầy đủ mã số thuế của bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay.
(4) Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam (theo quy định tại điểm b.6 khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC).
(5) Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối với ngành kinh doanh liên quan đến hoạt động đường biển thì tỷ lệ % thuế TNDN là 2%.
(6) Số thuế TNDN phải nộp được tính như sau:
Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
(7) Người nộp thuế kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
(8) Người nộp thuế kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: Người nộp thuế có kỳ tính thuế từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp cho kỳ tính thuế năm 2022 tính từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/3/2023.
(9) Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm được tính bằng:
Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm | = | Số thuế TNDN phải nộp | - | Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm |
Đối với Mã chỉ tiêu [13]: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
Đối với mã chỉ tiêu [14]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp vào NSNN tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp cho kỳ tính thuế năm 2021 tính từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2022.
Trên đây là hướng dẫn kê khai Mẫu số 01/VTNN
Mã TTHC khi thực hiện khai mẫu số 01/VTNN trên dichvucong gdt gov là gì?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.
Có thể thấy rằng, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, tại Danh mục mã thủ tục hành chính Tải về thì mã thủ tục hành chính khi khai mẫu số 01/VTNN trên dichvucong.gdt.gov là 1.008339
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];