Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay?

Nguyễn Trường Thành 510 lượt xem
04:00 | 26/11/2025
Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay? Ủy quyền cho cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp có cần lập văn bản uỷ quyền không?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay?
  2. Ủy quyền cho cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp có cần lập văn bản uỷ quyền không?
  3. Theo quy định hiện hành người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay?

Hiện nay chưa có văn bản nào định nghĩa cụ thể như thế nào là ủy quyền. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền thì ủy quyền có thể được hiệu là việc thỏa thuận của các bên theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

Từ đó, có thể hiểu rằng Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân là một loại văn bản được sử dụng khi công ty muốn ủy quyền cho một cá nhân thay mặt công ty thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể.

Qua đây để thấy rõ được mục đích sử dụng của Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân. Theo đó người dùng có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân dưới đây.

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

>>Xem thêm:Tải file mẫu Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay?

>> Xem thêm: Từ 01/07/2025 ủy quyền đăng ký kinh doanh có cần kèm theo văn bản ủy quyền không?

Xem thêm link tra cứu MST:

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay?

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất hiện nay?

Ủy quyền cho cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp có cần lập văn bản uỷ quyền không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
...

Theo quy định trên, trong trường hợp uỷ quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, khi uỷ quyền cho cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp thì bắt buộc phải lập văn bản uỷ quyền cho cá nhân đó.

Tuy nhiên, văn bản ủy quyền cho người thực hiện đăng ký doanh nghiệp thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Theo quy định hiện hành người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất