NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không?

Võ Minh Thư 6,751 lượt xem
08:35 | 25/02/2026
NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền Mẫu 41/UQ-ĐKT khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không?
Nội dung chính
  1. NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không?
  2. Đối tượng đăng ký thuế gồm những ai?
  3. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn bao lâu?

NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không?

Theo tiểu mục 9.11 Mục 9 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Mục 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 quy định về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc bao gồm những giấy tờ sau:

Số thứ tự

Số hiệu mẫu tờ khai

Tên tờ khai

1

07/ĐK-NPT-TNCN

Bản đăng ký người phụ thuộc

2

07/XN-NPT-TNCN

Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

3


Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân

4

07/THĐK-NPT-TNCN

Phụ lục bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao động)

Theo đó, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 quy định khi đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh phải có bản đăng ký người phụ thuộc Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN theo Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, tại Mục 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 cũng hướng dẫn về việc đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc (mã số TTHC 1.008499 dùng khi đăng ký thuế lần đầu và mã số TTHC 1.010244 dùng khi thay đổi thông tin) để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế theo Mẫu 20-ĐK-TCT

Tuy nhiên, mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Cụ thể, tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
1. Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
...

Đồng thời, tại Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.
...

Đồng thời, tại Mục 2 Phần I danh mục thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định từ ngày 14/02/2026 sẽ bãi bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Theo các quy định trên thì hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuộc danh mục hồ sơ khai thuế TNCN sẽ bị bãi bỏ từ ngày 14/02/2026.

Do đó, có thể hiểu, từ ngày 14/02/2026 Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN sẽ bị bãi bỏ chứ không phải bãi bỏ quy định không cần đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh nữa.

Vậy nên, khi bỏ Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN người nộp thuế vẫn phải thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định pháp luật.

Mà theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định Mẫu 41/UQ-ĐKT là Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế dùng để cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp đăng ký mã số thuế TNCN hoặc đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Vì vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương ủy quyền cho doanh nghiệp nộp thay thuế TNCN vẫn phải viết mẫu giấy ủy quyền Mẫu 41/UQ-ĐKT để ủy quyền cho doanh nghiệp đăng ký mã số thuế TNCN hoặc đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không?

NLĐ có cần phải viết mẫu giấy ủy quyền khi bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh không? (Hình từ Internet)

Đối tượng đăng ký thuế gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Vì vậy, theo quy định trên, đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

(2) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại (1) thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
3. Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Vì vậy, theo quy định trên, nếu người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

Đồng thời, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất