Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99?

Nguyễn Trường Thành 683 lượt xem
14:55 | 08/11/2025
Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99? Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi của giấy đề nghị tạm ứng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99?
  2. Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi của giấy đề nghị tạm ứng như thế nào?
  3. Từ ngày 01/01/2026 thì lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán được quy định như thế nào?
  4. Đối tượng kế toán gồm những đối tượng nào?

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99?

Căn cứ theo danh sách các biểu mẫu báo cáo tài chính được quy định tại Mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu 03-TT ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Theo đó mẫu 03-TT mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp.

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99?

Mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp mới nhất theo Thông tư 99?

Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi của giấy đề nghị tạm ứng như thế nào?

Căn cứ theo mục 4 phần B phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì mục đích phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu 03-TT mẫu giấy đề nghị tạm ứng sử dụng cho doanh nghiệp như sau:

(1) Mục đích: Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng.

(2) Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của Giấy đề nghị tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, tên bộ phận. Giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc doanh nghiệp (người xét duyệt tạm ứng).

- Người xin tạm ứng phải ghi rõ họ tên, đơn vị, bộ phận và số tiền xin tạm ứng (viết bằng số và bằng chữ).

- Lý do tạm ứng ghi rõ mục đích sử dụng tiền tạm ứng như: Tiền công tác phí, mua văn phòng phẩm, tiếp khách ...

- Thời hạn thanh toán: Ghi rõ ngày, tháng hoàn lại số tiền đã tạm ứng.

Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

Từ ngày 01/01/2026 thì lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán được quy định như sau:

(1) Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

(2) Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

(3) Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.

(4) Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đối tượng kế toán gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Kế toán 2015 thì đối tượng kế toán gồm những đối tượng sau:

(1) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

- Tiền, vật tư và tài sản cố định;

- Nguồn kinh phí, quỹ;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

- Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

- Nợ và xử lý nợ công;

- Tài sản công;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(2) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều 8 Luật Kế toán 2015

(3) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Kế toán 2015, gồm:

- Tài sản;

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;

- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;

- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:

- Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Kế toán 2015

- Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất