Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94?

Đoàn Trung Tiến 662 lượt xem
17:10 | 17/10/2025
Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94?
Nội dung chính
  1. Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94?
  2. Cá nhân không cư trú phải nộp thuế TNCN khi nào?
  3. Quy định về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú?

Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94?

Căn cứ theo Mục 52 Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu 04 NNG TNCN là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước ngoài).

Hiện nay, mẫu 04 NNG TNCN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC.

Theo đó, Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

>>> Tải về mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 94 <<<

Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94?

Mẫu 04 NNG TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất theo Thông tư 94? (Hình từ Internet)

Cá nhân không cư trú phải nộp thuế TNCN khi nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, cá nhân không cư trú phải nộp thuế TNCN khi có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Lưu ý: Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Quy định về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với thuế suất.

Như vậy, công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú là:

Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh x Thuế suất

Trong đó:

- Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

- Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất