Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 476 lượt xem
15:40 | 07/03/2026
Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản năm 2026 theo Thông tư 18? Cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai thuế theo 2 cách nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 ra sao?
  2. Cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai thuế theo 2 cách nào?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là khi nào?

Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 ra sao?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh do theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo đó, doanh thu cho thuê tài sản phát sinh trong năm 2026 phải kê khai theo Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

Cụ thể, mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18

Xem thêm:

>> Điểm mới Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

>> Điểm mới Thông tư 18/2026 thay thế Thông tư 40/2021 về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?

>> Cục Thuế hướng dẫn Nghị định 68/2026 về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo Công điện 05/CĐ-CT?

Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 ra sao?

Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18 ra sao? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai thuế theo 2 cách nào?

Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
...

Như vậy, hiện nay cá nhân cho thuê bất động sản lựa chọn khai thuế trong 2 cách như sau:

(1) Trường hợp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế;

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

Lưu ý: Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và hợp đồng quy định tổ chức khai, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai, nộp thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê. Tuy nhiên, trường hợp cá nhân thuê của cá nhân thì cá nhân cho thuê phải tự khai thuế.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là khi nào?

Tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

- Đối với cá nhân cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

- Đối với cá nhân không cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất