Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử là gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 217 lượt xem
19:00 | 27/09/2025
Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử trên dichvucong gdt gov là gì?
Nội dung chính
  1. Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử là gì?
  2. Có mấy phương thức nộp chứng từ điện tử cho Kho bạc Nhà nước?
  3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử?

Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử là gì?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
...

Có thể thấy rằng, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Theo đó, tại Danh mục mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế Tải về

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử trên dichvucong gdt gov là 1.011042

Trên đây là mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử trên dichvucong gdt gov

Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử là gì?

Mã thủ tục hành chính thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử là gì? (Hình từ Internet)

Có mấy phương thức nộp chứng từ điện tử cho Kho bạc Nhà nước?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 87/2021/TT-BTC quy định như sau:

Phương thức gửi chứng từ điện tử qua các trang thông tin điện tử của KBNN
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi chứng từ điện tử đến KBNN qua các trang thông tin điện tử của KBNN theo hướng dẫn trên các trang thông tin điện tử của KBNN bằng các phương thức sau:
a) Lập hồ sơ hoặc kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) trên trang thông tin điện tử của KBNN;
b) Tải chứng từ điện tử lên các trang thông tin điện tử của KBNN.
c) Tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức với hệ thống thông tin của KBNN.
2. Chứng từ điện tử gửi đến KBNN qua các trang thông tin điện tử của KBNN phải đáp ứng quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Theo quy định trên, việc nộp chứng từ điện tử đến KBNN được thực hiện qua các trang thông tin điện tử của KBNN theo hướng dẫn trên các trang thông tin điện tử của KBNN bằng các phương thức sau:

(1) Lập hồ sơ hoặc kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) trên trang thông tin điện tử của KBNN.

(2) Tải chứng từ điện tử lên các trang thông tin điện tử của KBNN.

(3) Tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức với hệ thống thông tin của KBNN.

Lưu ý: Chứng từ điện tử gửi đến KBNN qua các trang thông tin điện tử của KBNN phải đáp ứng quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 165/2018/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử?

Căn cứ Điều 57 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử như sau:

Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
b) Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
c) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.

Từ quy định trên, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử cụ thể như sau:

(1) Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) có trách nhiệm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;

- Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

(2) Cục Hải quan (nay là Chi cục Hải quan khu vực) có trách nhiệm:

- Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;

- Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất