- Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN theo Mẫu 04/CNV-TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp?
- Hồ sơ khai thuế TNCN cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm những gì?
- Các khoản thu nhập nào từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN?
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN theo Mẫu 04/CNV-TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp?
Dựa theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...
Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tại Danh sách 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế Tải về, mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai trực tiếp với cơ quan thuế theo Mẫu 04/CNV-TNCN là 1.008530
Xem thêm: Danh sách 215 mã thủ tục hành chính về thuế trên Cổng dịch vụ công mới nhất 2025?

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo Mẫu 04 CNV TNCN? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai thuế TNCN cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm những gì?
Theo Mục 9.4 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) mẫu số 04/CNV-TNCN (ban hành kèm theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bổ sung bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Tải về Mẫu 04 CNV TNCN.
- Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn.
- Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua.
- Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Các khoản thu nhập nào từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải chịu thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Phạm vi áp dụng:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.
...
Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là các khoản thu cụ thể như sau:
- Thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác
- Thu nhập có được từ chuyển nhượng toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp)
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];